Tiếng Anh: vivid, distinct, bright, sharp, clear-cut
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鲜明”
Chữ TIÊN (鲜, phồn thể: 鮮): thuộc bộ NGƯ (魚), gồm 14 nét (6 nét phụ), thành phần: 鱼 (NGƯ) + 羊 (DƯƠNG). Từ ghép HSK: 新鲜 (TÂN TIÊN: tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ), 海鲜 (HẢI TIÊN: hải sản, đồ biển), 鲜艳 (TIÊN DIỄM: tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)), 鲜明 (TIÊN MINH: rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鲜明 (TIÊN MINH) = 鲜 (TIÊN: tươi, thơm ngon, hấp dẫn) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) → rõ nét, nổi bật rực rỡ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "鲜明" đọc là xiān (thanh 1) + míng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch
Phồn thể: 鮮明
Hán Việt: TIÊN MINH
Tiếng Anh: vivid, distinct, bright, sharp, clear-cut
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鲜明”
Chữ TIÊN (鲜, phồn thể: 鮮): thuộc bộ NGƯ (魚), gồm 14 nét (6 nét phụ), thành phần: 鱼 (NGƯ) + 羊 (DƯƠNG). Từ ghép HSK: 新鲜 (TÂN TIÊN: tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ), 海鲜 (HẢI TIÊN: hải sản, đồ biển), 鲜艳 (TIÊN DIỄM: tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)), 鲜明 (TIÊN MINH: rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch).
Tập viết
Dùng trong câu
中国特色社会主义进入新时代,我国社会主要矛盾的变化具有鲜明的时代特征与深远的历史意义。
Chủ nghĩa xã hội đặc sắc bước vào thời đại mới, sự biến đổi trong mâu thuẫn chủ yếu của xã hội nước ta mang đặc trưng thời đại vô cùng rõ nét nổi bật và ý nghĩa lịch sử sâu xa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鲜明
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “鲜明” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鲜 (U+9C9C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tươi; thơm ngon; hấp dẫn. [Giản thể: 鲜 ⇄ Phồn thể: 鮮 · 鱼 (Bộ NGƯ) (14 nét) · Pinyin: xiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tươi; thơm ngon; hấp dẫn. Chữ TIÊN (鲜, phồn thể: 鮮): thuộc bộ NGƯ (魚), gồm 14 nét (6 nét phụ), thành phần: 鱼 (NGƯ) + 羊 (DƯƠNG). Từ ghép HSK: 新鲜 (TÂN TIÊN: tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ), 海鲜 (HẢI TIÊN: hải sản, đồ biển), 鲜艳 (TIÊN DIỄM: tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)), 鲜明 (TIÊN MINH: rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 鮮豔 TIÊN DIỄM (tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)); 鮮明 TIÊN MINH (rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIÊN: tươi; thơm ngon; hấp dẫn; thường gặp trong ngữ cảnh: 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 鮮豔 TIÊN DIỄM (tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)); 鮮明 TIÊN MINH (rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鮮 (TIÊN): tươi; thơm ngon; hấp dẫn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 鮮豔 TIÊN DIỄM (tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)); 鮮明 TIÊN MINH (rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiên (鮮): tươi; thơm ngon; hấp dẫn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鮮 (âm đọc TIÊN): tươi; thơm ngon; hấp dẫn. Từ vựng thường đàm: 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 鮮豔 TIÊN DIỄM (tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)); 鮮明 TIÊN MINH (rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鮮 (âm chuẩn TIÊN): tươi; thơm ngon; hấp dẫn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIÊN (鮮): tươi; thơm ngon; hấp dẫn; từ ghép thông dụng: 新鮮 TÂN TIÊN (tươi, tươi ngon; trong lành; mới mẻ); 海鮮 HẢI TIÊN (hải sản, đồ biển); 鮮豔 TIÊN DIỄM (tươi thắm, rực rỡ, sặc sỡ (màu sắc)); 鮮明 TIÊN MINH (rõ nét, nổi bật rực rỡ; dứt khoát rành mạch).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鮮 [U+9C9C · TIÊN · xiān]: tươi; thơm ngon; hấp dẫn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鲜明”