Tiếng Anh: magic, conjuring trick
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “魔术”
Chữ MA (魔): thuộc bộ QUỶ (鬼), gồm 20 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 鬼 (QUỶ). Từ ghép HSK: 魔鬼 (MA QUỶ: ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)), 魔术 (MA THUẬT: ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 魔术 (MA THUẬT) = 魔 (MA: quỷ dữ, tà linh, sức mạnh ma thuật) + 术 (THUẬT: nghệ thuật, kỹ năng, chiến công đặc biệt) → ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "魔术" đọc là mó (thanh 2) + shù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa
Phồn thể: 魔術
Hán Việt: MA THUẬT
Tiếng Anh: magic, conjuring trick
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “魔术”
Chữ MA (魔): thuộc bộ QUỶ (鬼), gồm 20 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 鬼 (QUỶ). Từ ghép HSK: 魔鬼 (MA QUỶ: ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)), 魔术 (MA THUẬT: ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa).
Tập viết
Dùng trong câu
在非遗杂技魔术展演现场,大师以出神入化的手法瞬间变幻出万千彩蝶与盛开繁花,令全场观众叹为观止。
Tại hiện trường biểu diễn xiếc ảo thuật di sản phi vật thể, bậc thầy ảo thuật bằng thủ pháp xuất quỷ nhập thần đã trong chớp mắt biến hóa ra muôn ngàn cánh bướm rực rỡ cùng muôn hoa đua nở, khiến toàn thể khán giả trầm trồ thán phục không ngớt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 魔术
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “魔术” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 魔 (U+9B54) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 魔 · 麻 (Bộ MA) (20 nét) · Pinyin: mó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật. Chữ MA (魔): thuộc bộ QUỶ (鬼), gồm 20 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 鬼 (QUỶ). Từ ghép HSK: 魔鬼 (MA QUỶ: ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)), 魔术 (MA THUẬT: ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 魔鬼 MA QUỶ (ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)); 魔術 MA THUẬT (ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật; thường gặp trong ngữ cảnh: 魔鬼 MA QUỶ (ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)); 魔術 MA THUẬT (ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 魔 (MA): quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (魔鬼 MA QUỶ (ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)); 魔術 MA THUẬT (ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (魔): quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 魔 (âm đọc MA): quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật. Từ vựng thường đàm: 魔鬼 MA QUỶ (ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)); 魔術 MA THUẬT (ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 魔 (âm chuẩn MA): quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (魔): quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật; từ ghép thông dụng: 魔鬼 MA QUỶ (ma quỷ, ác quỷ; tàn khốc khắc nghiệt (huấn luyện)); 魔術 MA THUẬT (ảo thuật, trò ảo thuật biến hóa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 魔 [U+9B54 · MA · mó]: quỷ dữ, tà linh; sức mạnh ma thuật.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “魔术”