Tiếng Anh: to forecast, to predict, forecast
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “预报”
Chữ DỰ (预, phồn thể: 預): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 乛 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 预习 (DỰ TẬP: xem trước bài, chuẩn bị bài trước), 预报 (DỰ BÁO: dự báo, tin dự báo), 预订 (DỰ ĐÍNH: đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)), 预防 (DỰ PHÒNG: phòng ngừa, đề phòng, dự phòng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 预报 (DỰ BÁO) = 预 (DỰ: chuẩn bị, sắp xếp, trước) + 报 (BÁO: báo tin, thông báo, tờ báo) → dự báo, tin dự báo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "预报" đọc là yù (thanh 4) + bào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dự báo, tin dự báo
Phồn thể: 預報
Hán Việt: DỰ BÁO
Tiếng Anh: to forecast, to predict, forecast
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “预报”
Chữ DỰ (预, phồn thể: 預): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 乛 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 预习 (DỰ TẬP: xem trước bài, chuẩn bị bài trước), 预报 (DỰ BÁO: dự báo, tin dự báo), 预订 (DỰ ĐÍNH: đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)), 预防 (DỰ PHÒNG: phòng ngừa, đề phòng, dự phòng).
Tập viết
Dùng trong câu
依托新一代风云气象卫星星座与超级计算机高精度数值天气预报系统,我国强对流极端天气的预警提前量大幅增加。
Dựa vào chòm sao vệ tinh khí tượng Phong Vân thế hệ mới cùng hệ thống dự báo thời tiết số phân giải cao trên siêu máy tính, thời gian cảnh báo sớm các hiện tượng thời tiết cực đoan đối lưu mạnh của nước ta đã tăng lên đáng kể.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 预报
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “预报” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 预 (U+9884) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chuẩn bị, sắp xếp; trước. [Giản thể: 预 ⇄ Phồn thể: 預 · 乛 (Bộ ẤT) (10 nét) · Pinyin: yù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chuẩn bị, sắp xếp; trước. Chữ DỰ (预, phồn thể: 預): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 乛 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 预习 (DỰ TẬP: xem trước bài, chuẩn bị bài trước), 预报 (DỰ BÁO: dự báo, tin dự báo), 预订 (DỰ ĐÍNH: đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)), 预防 (DỰ PHÒNG: phòng ngừa, đề phòng, dự phòng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 預訂 DỰ ĐÍNH (đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)); 預防 DỰ PHÒNG (phòng ngừa, đề phòng, dự phòng); 干預 CAN DỰ (can thiệp, can thiệp điều trị y tế, can thiệp sớm); 預料 DỰ LIỆU (dự liệu, đoán trước, điều lường trước).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DỰ: chuẩn bị, sắp xếp; trước; thường gặp trong ngữ cảnh: 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 預訂 DỰ ĐÍNH (đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)); 預防 DỰ PHÒNG (phòng ngừa, đề phòng, dự phòng); 干預 CAN DỰ (can thiệp, can thiệp điều trị y tế, can thiệp sớm); 預料 DỰ LIỆU (dự liệu, đoán trước, điều lường trước).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 預 (DỰ): chuẩn bị, sắp xếp; trước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 預訂 DỰ ĐÍNH (đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)); 預防 DỰ PHÒNG (phòng ngừa, đề phòng, dự phòng); 干預 CAN DỰ (can thiệp, can thiệp điều trị y tế, can thiệp sớm); 預料 DỰ LIỆU (dự liệu, đoán trước, điều lường trước)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dự (預): chuẩn bị, sắp xếp; trước.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 預 (âm đọc DỰ): chuẩn bị, sắp xếp; trước. Từ vựng thường đàm: 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 預訂 DỰ ĐÍNH (đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)); 預防 DỰ PHÒNG (phòng ngừa, đề phòng, dự phòng); 干預 CAN DỰ (can thiệp, can thiệp điều trị y tế, can thiệp sớm); 預料 DỰ LIỆU (dự liệu, đoán trước, điều lường trước).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 預 (âm chuẩn DỰ): chuẩn bị, sắp xếp; trước.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DỰ (預): chuẩn bị, sắp xếp; trước; từ ghép thông dụng: 預習 DỰ TẬP (xem trước bài, chuẩn bị bài trước); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 預訂 DỰ ĐÍNH (đặt trước (vé, phòng, bàn ăn)); 預防 DỰ PHÒNG (phòng ngừa, đề phòng, dự phòng); 干預 CAN DỰ (can thiệp, can thiệp điều trị y tế, can thiệp sớm); 預料 DỰ LIỆU (dự liệu, đoán trước, điều lường trước).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 預 [U+9884 · DỰ · yù]: chuẩn bị, sắp xếp; trước.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “预报”