Tiếng Anh: minister, head of a department
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “部长”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “部长”
💡 部长 [BỘ TRƯỞNG] gồm 部 (BỘ) + 长 (TRƯỞNG) → nghĩa tiếng Việt: "bộ trưởng, người đứng đầu bộ". 🦊
Phát âm "部长" [bùzhǎng — thanh 3 (214)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

bộ trưởng, người đứng đầu bộ
Phồn thể: 部長
Hán Việt: BỘ TRƯỞNG
Tiếng Anh: minister, head of a department
Chữ “长” là từ đa âm kinh điển tương ứng với 2 âm Hán Việt rất dễ nhớ: đọc là “cháng” (âm Hán Việt: TRƯỜNG) khi mang nghĩa “dài, lâu dài, sở trường”; đọc là “zhǎng” (âm Hán Việt: TRƯỞNG) khi mang nghĩa “lớn lên, trưởng thành, sinh trưởng” hoặc chỉ “người đứng đầu (trưởng)”.
dài (không gian/thời gian), lâu dài; chiều dài, sở trường
VD: 长城 (Cháng chéng), 时间长 (shíjiān cháng), 长期 (cháng qī)
lớn lên, mọc ra, tăng trưởng; người đứng đầu (hiệu trưởng, trưởng phòng)
VD: 长大 (zhǎng dà), 长得像 (zhǎng de xiàng), 校长 (xiào zhǎng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “部长”
Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh.
Bên trái chữ PHÔI phân chia, Bên phải bộ ẤP phân rìa đất đai. Chữ BỘ từng phần chẳng sai, Toàn bộ gắn kết tương lai vững bền.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “部长”
Dùng trong câu
科技部部长在国际科技创新论坛上发表主旨演讲,强调要以高水平科技自立自强支撑高质量发展。
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Diễn đàn Đổi mới Sáng tạo Khoa học Công nghệ Quốc tế đã có bài phát biểu chủ đề, nhấn mạnh việc lấy tự chủ tự cường khoa học công nghệ trình độ cao làm điểm tựa cho phát triển chất lượng cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 部长
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “部长” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 部 (U+90E8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 部 · 立 (Bộ LẬP) (10 nét) · Pinyin: bùzhǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. Chữ BỘ (部) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm chữ PHÔI (咅 - phân tách, gồm bộ LẬP 立 và bộ KHẨU 口) biểu âm ở bên trái và bộ ẤP (阝 - vùng đất, thành ấp) biểu ý ở bên phải. Nghĩa gốc của chữ là phân chia lãnh thổ thành từng khu vực hành chính có tổ chức quy củ. Ngày nay, chữ BỘ (部) được dùng rộng rãi để chỉ các bộ phận trong một chỉnh thể, các cơ quan ban ngành hoặc làm lượng từ cho tác phẩm văn học, điện ảnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BỘ: bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại; thường gặp trong ngữ cảnh: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 部 (BỘ): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bộ (部): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 部 (âm đọc BỘ): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại. Từ vựng thường đàm: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 部 (âm chuẩn BỘ): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BỘ (部): Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại; từ ghép thông dụng: 部分 BỘ PHẬN (bộ phận, phần); 全部 TOÀN BỘ (toàn bộ, tất cả); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 部署 BỘ THỰ (bố trí triển khai, sắp xếp triển khai kế hoạch); 部位 BỘ VỊ (bộ phận, vị trí (trên cơ thể hoặc máy móc)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 部 [U+90E8 · BỘ · bùzhǎng]: Bộ phận, phần, cơ quan, đơn vị phân loại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “部长”