Tiếng Anh: reward, grant, bestow; appreciate; month, moon
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赏月”
Chữ THƯỞNG (赏, phồn thể: 賞): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 冖 (MỊCH) + 口 (KHẨU) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 奖赏 (TƯỞNG THƯỞNG: ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 赏月 (THƯỞNG NGUYỆT) = 赏 (THƯỞNG: ban thưởng, cấp, ban cho) + 月 (NGUYỆT: tháng, mặt trăng) → 赏 (THƯỞNG): ban thưởng, cấp, ban cho. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "赏月" đọc là shǎng (thanh 3) + yuè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

赏 (THƯỞNG): ban thưởng, cấp, ban cho; 月 (NGUYỆT): tháng, mặt trăng
Phồn thể: 賞月
Hán Việt: THƯỞNG NGUYỆT
Tiếng Anh: reward, grant, bestow; appreciate; month, moon
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “赏月”
Chữ THƯỞNG (赏, phồn thể: 賞): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 冖 (MỊCH) + 口 (KHẨU) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 奖赏 (TƯỞNG THƯỞNG: ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng).
Tập viết
Dùng trong câu
“赏月”是汉语中常用的词汇表达。
“赏月” (THƯỞNG NGUYỆT) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 赏月
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Trăng, ánh trăng.
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
Từ “赏月” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 赏 (U+8D4F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao. [Giản thể: 赏 ⇄ Phồn thể: 賞 · ⺌ (Bộ TIỂU) (12 nét) · Pinyin: shǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao. Chữ THƯỞNG (赏, phồn thể: 賞): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 12 nét (8 nét phụ), thành phần: ⺌ (TIỂU) + 冖 (MỊCH) + 口 (KHẨU) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 欣赏 (HÂN THƯỞNG: thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng), 奖赏 (TƯỞNG THƯỞNG: ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 獎賞 TƯỞNG THƯỞNG (ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯỞNG: ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao; thường gặp trong ngữ cảnh: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 獎賞 TƯỞNG THƯỞNG (ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 賞 (THƯỞNG): ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 獎賞 TƯỞNG THƯỞNG (ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thưởng (賞): ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 賞 (âm đọc THƯỞNG): ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao. Từ vựng thường đàm: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 獎賞 TƯỞNG THƯỞNG (ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 賞 (âm chuẩn THƯỞNG): ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯỞNG (賞): ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao; từ ghép thông dụng: 欣賞 HÂN THƯỞNG (thưởng thức, chiêm ngưỡng, tán thưởng); 獎賞 TƯỞNG THƯỞNG (ban thưởng, tưởng thưởng, phần thưởng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 賞 [U+8D4F · THƯỞNG · shǎng]: ban thưởng, cấp, ban cho; đánh giá cao.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “赏月”