Tiếng Anh: rich and poor, wealth gap
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贫富”
Chữ BẦN (贫) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Chữ Bần (貧) gồm ba phần: trên là Bát (八 - tám), kế là Đao (刀 - dao cắt) họp thành chữ Phân (分 - chia cắt); dưới cùng là Bối (貝 - tiền của). Nghèo là vì có bao nhiêu tiền của cứ phân phát ban rải ra cho thiên hạ, tựa như có một chiếc bánh mà chia ra làm tám miếng thì sẽ nhỏ dần đi. Đây là "cái nghèo tự nguyện" của bậc đại giác, tu tâm dưỡng tính giúp đỡ đồng bào chứ không phải bần hàn cùng khổ bế tắc.
Tròi trọi mình không mới thiệt bần, Một nhành sen trắng náu nương chân. Phân tiền tám miếng san sẻ hết, Thanh bần giữ trọn chữ Thiên ân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 贫富 [BẦN PHÚ] gồm 贫 (BẦN) + 富 (PHÚ) → nghĩa tiếng Việt: "nghèo và giàu". 🦊
Phát âm "贫富" [pínfù — thanh 2 (35)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

nghèo và giàu
Phồn thể: 贫富
Hán Việt: BẦN PHÚ
Tiếng Anh: rich and poor, wealth gap
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贫富”
Chữ BẦN (贫) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Chữ Bần (貧) gồm ba phần: trên là Bát (八 - tám), kế là Đao (刀 - dao cắt) họp thành chữ Phân (分 - chia cắt); dưới cùng là Bối (貝 - tiền của). Nghèo là vì có bao nhiêu tiền của cứ phân phát ban rải ra cho thiên hạ, tựa như có một chiếc bánh mà chia ra làm tám miếng thì sẽ nhỏ dần đi. Đây là "cái nghèo tự nguyện" của bậc đại giác, tu tâm dưỡng tính giúp đỡ đồng bào chứ không phải bần hàn cùng khổ bế tắc.
Tròi trọi mình không mới thiệt bần, Một nhành sen trắng náu nương chân. Phân tiền tám miếng san sẻ hết, Thanh bần giữ trọn chữ Thiên ân.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贫富
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Từ “贫富” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 贫 (U+8D2B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 贫 · 八 (Bộ BÁT) (8 nét) · Pinyin: pínfù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân. Chữ BẦN (贫) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Chữ Bần (貧) gồm ba phần: trên là Bát (八 - tám), kế là Đao (刀 - dao cắt) họp thành chữ Phân (分 - chia cắt); dưới cùng là Bối (貝 - tiền của). Nghèo là vì có bao nhiêu tiền của cứ phân phát ban rải ra cho thiên hạ, tựa như có một chiếc bánh mà chia ra làm tám miếng thì sẽ nhỏ dần đi. Đây là "cái nghèo tự nguyện" của bậc đại giác, tu tâm dưỡng tính giúp đỡ đồng bào chứ không phải bần hàn cùng khổ bế tắc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 貧乏 BẦN PHẠP (nghèo nàn, thiếu thốn, khan hiếm); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo); 清貧 THANH BẦN (Thanh bần, trong sạch giản dị không màng danh lợi); 貧家 BẦN GIA (Gia đình nghèo thanh bạch).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẦN: nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân; thường gặp trong ngữ cảnh: 貧乏 BẦN PHẠP (nghèo nàn, thiếu thốn, khan hiếm); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo); 清貧 THANH BẦN (Thanh bần, trong sạch giản dị không màng danh lợi); 貧家 BẦN GIA (Gia đình nghèo thanh bạch).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 贫 (BẦN): Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (貧乏 BẦN PHẠP (nghèo nàn, thiếu thốn, khan hiếm); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo); 清貧 THANH BẦN (Thanh bần, trong sạch giản dị không màng danh lợi); 貧家 BẦN GIA (Gia đình nghèo thanh bạch)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bần (贫): Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 贫 (âm đọc BẦN): Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân. Từ vựng thường đàm: 貧乏 BẦN PHẠP (nghèo nàn, thiếu thốn, khan hiếm); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo); 清貧 THANH BẦN (Thanh bần, trong sạch giản dị không màng danh lợi); 貧家 BẦN GIA (Gia đình nghèo thanh bạch).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 贫 (âm chuẩn BẦN): Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẦN (贫): Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân; từ ghép thông dụng: 貧乏 BẦN PHẠP (nghèo nàn, thiếu thốn, khan hiếm); 貧困 BẦN KHỐN (nghèo khó, nghèo đói, đói nghèo); 清貧 THANH BẦN (Thanh bần, trong sạch giản dị không màng danh lợi); 貧家 BẦN GIA (Gia đình nghèo thanh bạch).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 贫 [U+8D2B · BẦN · pínfù]: Nghèo, thanh bần, người tu tâm dưỡng tính chia sẻ tiền của cho tha nhân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “贫富”