Tiếng Anh: astonished, surprised, amazed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诧异”
Chữ SÁ (诧, phồn thể: 詫): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 宀 (MIÊN) + 乚 (ẤT). Từ ghép HSK: 诧异 (SÁ DỊ: kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 诧异 (SÁ DỊ) = 诧 (SÁ: bị ngạc nhiên, bị sốc) + 异 (DỊ: khác biệt, kỳ lạ, đặc biệt) → kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "诧异" đọc là chà (thanh 4) + yì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ
Phồn thể: 詫異
Hán Việt: SÁ DỊ
Tiếng Anh: astonished, surprised, amazed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诧异”
Chữ SÁ (诧, phồn thể: 詫): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 宀 (MIÊN) + 乚 (ẤT). Từ ghép HSK: 诧异 (SÁ DỊ: kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ).
Tập viết
Dùng trong câu
当在深海万米极度黑暗高压的海底深渊首次发现生机勃勃的全新热液生物群落时,全船科学家都感到无比诧异与惊喜。
Khi lần đầu tiên phát hiện ra một quần xã sinh vật miệng phun thủy nhiệt hoàn toàn mới tràn trề sức sống dưới vực thẳm đáy biển vạn mét tối đen như mực và áp suất cực cao, toàn bộ các nhà khoa học trên tàu đều cảm thấy vô cùng kinh ngạc và vui mừng khôn xiết.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 诧异
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “诧异” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 诧 (U+8BE7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bị ngạc nhiên, bị sốc. [Giản thể: 诧 ⇄ Phồn thể: 詫 · 讠 (Bộ NGÔN) (8 nét) · Pinyin: chà].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bị ngạc nhiên, bị sốc. Chữ SÁ (诧, phồn thể: 詫): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 宀 (MIÊN) + 乚 (ẤT). Từ ghép HSK: 诧异 (SÁ DỊ: kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SÁ: bị ngạc nhiên, bị sốc; thường gặp trong ngữ cảnh: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 詫 (SÁ): bị ngạc nhiên, bị sốc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sá (詫): bị ngạc nhiên, bị sốc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 詫 (âm đọc SÁ): bị ngạc nhiên, bị sốc. Từ vựng thường đàm: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 詫 (âm chuẩn SÁ): bị ngạc nhiên, bị sốc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÁ (詫): bị ngạc nhiên, bị sốc; từ ghép thông dụng: 詫異 SÁ DỊ (kinh ngạc, ngạc nhiên, lấy làm lạ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 詫 [U+8BE7 · SÁ · chà]: bị ngạc nhiên, bị sốc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “诧异”