Tiếng Anh: remain fresh in one's memory, vividly remembered
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “记忆犹新”
Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.
Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 记忆犹新 (KÝ ỨC DO TÂN) = 记 (KÝ: ghi nhớ, ghi chép, ký ức) + 忆 (ỨC: hồi ức, ký ức, nhớ lại quãng thời gian đã qua) + 犹 (DO: giống như, như) + 新 (TÂN: mới) → kỷ niệm như mới, ký ức vẫn còn mới nguyên nhớ như in. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

kỷ niệm như mới, ký ức vẫn còn mới nguyên nhớ như in
Phồn thể: 記憶猶新
Hán Việt: KÝ ỨC DO TÂN
Tiếng Anh: remain fresh in one's memory, vividly remembered
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “记忆犹新”
Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời.
Bên trái bộ NGÔN những lời hay, Bên phải chữ KỶ sợi dây quây. Lời nói khắc ghi vào tâm khảm, Chữ KÝ lưu truyền suốt tháng ngày.
Tập viết
Dùng trong câu
回想起当年大科学工程首束超高能物理束流成功出光那个令人热血沸腾的黎明,总设计师至今仍记忆犹新、心潮澎湃。
Hồi tưởng lại buổi rạng đông khiến sôi sục nhiệt huyết năm xưa khi chùm ánh sáng vật lý năng lượng siêu cao đầu tiên của công trình khoa học lớn phát quang thành công, vị Tổng Nhà thiết kế đến nay vẫn nhớ như in ký ức vẫn còn mới nguyên, lòng dạt dào cảm xúc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 记忆犹新
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Từ “记忆犹新” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 记 (U+8BB0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
du kí, nhật kí
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu. Chữ KÝ (记 / 記) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/ 言 - lời nói, văn tự) biểu ý và chữ KỶ (己 - sợi dây thắt nút, bản thân) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Thời thượng cổ, người xưa thắt nút dây để ghi nhớ sự việc, về sau dùng ngôn từ chép lại thành văn bản. Chữ KÝ nhắc nhở mỗi người biết lắng nghe lời hay ý đẹp và khắc ghi làm hành trang tri thức suốt đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KÝ: ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu; thường gặp trong ngữ cảnh: 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 記 (KÝ): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ký (記): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 記 (âm đọc KÝ): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu. Từ vựng thường đàm: 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 忘記 VONG KÝ (quên, lãng quên); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 記者 KÝ GIẢ (phóng viên, nhà báo); 日記 NHẬT KÝ (nhật ký); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 記 (âm chuẩn KÝ): Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 記 [U+8BB0 · KÝ · jìyìyóuxīn]: Ghi nhớ, ghi chép; ký ức, nhật ký, dấu hiệu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “记忆犹新”