Tiếng Anh: corner, nook, remote place
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “角落”
Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương.
Cổ văn vẽ chiếc sừng cong, Vân ngang sắc nhọn oai phong muôn phần. GIÁC (角) là sừng thú, góc sân, Lại thêm đơn vị tính phần tiền nong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 角落 (GIÁC LẠC) = 角 (GIÁC: góc, sừng, hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ)) + 落 (LẠC: rơi, thu nhập ròng, thặng dư) → góc, ngóc ngách, xó xỉnh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "角落" đọc là jiǎo (thanh 3) + luò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

góc, ngóc ngách, xó xỉnh
Phồn thể: 角落
Hán Việt: GIÁC LẠC
Tiếng Anh: corner, nook, remote place
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “角落”
Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương.
Cổ văn vẽ chiếc sừng cong, Vân ngang sắc nhọn oai phong muôn phần. GIÁC (角) là sừng thú, góc sân, Lại thêm đơn vị tính phần tiền nong.
Tập viết
Dùng trong câu
数字乡村建设让光纤宽带与5G网络覆盖到了祖国最偏远山区的每一个角落,彻底消除了数字鸿沟。
Xây dựng nông thôn số đã đưa cáp quang băng thông rộng và mạng 5G bao phủ tới từng ngóc ngách hẻo lánh nhất nơi vùng núi non xa xôi của Tổ quốc, xóa bỏ triệt để khoảng cách số.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 角落
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “角落” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 角 (U+89D2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm đọc CHÁC (GDHN) của chữ 角.
góc bánh; góc cạnh, góc vuông
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Chữ GIÁC (角) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa chân thực chiếc sừng nhọn có vân ngang của các loài thú như trâu, bò, hươu, nai. Do chiếc sừng có chóp nhọn và cạnh sắc, chữ GIÁC (角) được mở rộng sang chỉ các góc cạnh trong không gian (như tam giác, góc tường), một cung bậc trong ngũ âm cổ điển và đơn vị tiền tệ (hào, cắc) trong đời sống giao thương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
giốc (cái còi bằng sừng)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 角 (GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giác (角): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 角 (âm đọc GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué). Từ vựng thường đàm: 角度 GIÁC ĐỘ (góc độ, góc nhìn, khía cạnh); 角色 GIÁC SẮC (nhân vật, vai diễn, vai trò); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 三角 TAM GIÁC (tam giác, hình tam giác; vùng tam giác châu thổ); 八角 BÁT GIÁC (Bát giác); 海角天涯 HẢI GIÁC THIÊN NHAI (Nhai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 角 (âm chuẩn GIÁC): góc; sừng; hào (đơn vị tiền tệ = 1/10 tệ); vai diễn (jué).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
vóc giạc
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “角落”