Tiếng Anh: delicate, finicky, squeamish, fragile
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “娇气”
Chữ KIỀU (娇) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Kiều (乔 - cao vút thanh tú). Vẻ đẹp non nớt, mềm mại, vừa thanh tao đài các vừa ngọt ngào khiến ai nhìn cũng sinh lòng nâng niu chở che.
Người xinh đứng tựa lầu cao Yêu kiều diễm lệ ngàn sao nghiêng mình. Bên NỮ (女) chữ KIỀU (乔) thướt tha, Chữ KIỀU (娇) tươi thắm như hoa xuân ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 娇气 (KIỀU KHÍ) = 娇 (KIỀU: yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu) + 气 (KHÍ: không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật) → yếu đuối, ẻo lả, nhõng nhẽo không chịu được khổ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "娇气" đọc là jiāo (thanh 1) + qì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

yếu đuối, ẻo lả, nhõng nhẽo không chịu được khổ
Phồn thể: 嬌氣
Hán Việt: KIỀU KHÍ
Tiếng Anh: delicate, finicky, squeamish, fragile
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “娇气”
Chữ KIỀU (娇) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Kiều (乔 - cao vút thanh tú). Vẻ đẹp non nớt, mềm mại, vừa thanh tao đài các vừa ngọt ngào khiến ai nhìn cũng sinh lòng nâng niu chở che.
Người xinh đứng tựa lầu cao Yêu kiều diễm lệ ngàn sao nghiêng mình. Bên NỮ (女) chữ KIỀU (乔) thướt tha, Chữ KIỀU (娇) tươi thắm như hoa xuân ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
新时代青年学子要在艰苦环境与大风大浪中经受淬炼,坚决克服娇气心理,练就一身过硬的本领。
Học sinh sinh viên thanh niên thời đại mới cần trải qua sự tôi luyện trong môi trường gian khổ và đầu sóng ngọn gió, kiên quyết khắc phục tâm lý yếu đuối nhõng nhẽo, rèn giũa nên một bản lĩnh thực tài vững vàng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 娇气
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “娇气” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 娇 (U+5A07) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa. [Giản thể: 娇 ⇄ Phồn thể: 嬌 · 女 (Bộ NỮ) (9 nét) · Pinyin: jiāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa. Chữ KIỀU (娇) là chữ hình thanh, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Kiều (乔 - cao vút thanh tú). Vẻ đẹp non nớt, mềm mại, vừa thanh tao đài các vừa ngọt ngào khiến ai nhìn cũng sinh lòng nâng niu chở che. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嬌氣 KIỀU KHÍ (yếu đuối, ẻo lả, nhõng nhẽo không chịu được khổ); 嬌美 KIỀU MỸ (Xinh đẹp yêu kiều); 撒嬌 TẢN KIỀU (Nũng nịu làm nũng đáng yêu); 嬌小 KIỀU TIỂU (Nhỏ nhắn xinh xắn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KIỀU: yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa; thường gặp trong ngữ cảnh: 嬌氣 KIỀU KHÍ (yếu đuối, ẻo lả, nhõng nhẽo không chịu được khổ); 嬌美 KIỀU MỸ (Xinh đẹp yêu kiều); 撒嬌 TẢN KIỀU (Nũng nịu làm nũng đáng yêu); 嬌小 KIỀU TIỂU (Nhỏ nhắn xinh xắn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嬌 (KIỀU): Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嬌氣 KIỀU KHÍ (yếu đuối, ẻo lả, nhõng nhẽo không chịu được khổ); 嬌美 KIỀU MỸ (Xinh đẹp yêu kiều); 撒嬌 TẢN KIỀU (Nũng nịu làm nũng đáng yêu); 嬌小 KIỀU TIỂU (Nhỏ nhắn xinh xắn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kiều (嬌): Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嬌 (âm đọc KIỀU): Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa. Từ vựng thường đàm: 嬌氣 KIỀU KHÍ (yếu đuối, ẻo lả, nhõng nhẽo không chịu được khổ); 嬌美 KIỀU MỸ (Xinh đẹp yêu kiều); 撒嬌 TẢN KIỀU (Nũng nịu làm nũng đáng yêu); 嬌小 KIỀU TIỂU (Nhỏ nhắn xinh xắn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嬌 (âm chuẩn KIỀU): Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KIỀU (嬌): Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa; từ ghép thông dụng: 嬌氣 KIỀU KHÍ (yếu đuối, ẻo lả, nhõng nhẽo không chịu được khổ); 嬌美 KIỀU MỸ (Xinh đẹp yêu kiều); 撒嬌 TẢN KIỀU (Nũng nịu làm nũng đáng yêu); 嬌小 KIỀU TIỂU (Nhỏ nhắn xinh xắn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嬌 [U+5A07 · KIỀU · jiāo]: Yêu kiều, đáng yêu, nũng nịu, duyên dáng như hoa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “娇气”