Tiếng Anh: bitter, hardship, suffering; name of feudal state; clear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苦楚”
Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").
Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “苦楚”
💡 苦楚 [KHỔ SỞ] gồm 苦 (KHỔ) + 楚 (SỞ) → nghĩa tiếng Việt: "苦 (KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả". 🦊
Phát âm "苦楚": 苦 kǔ (thanh 3 (214)) → 楚 chǔ (thanh 3 (214)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

苦 (KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả; 楚 (SỞ): tên nước phong kiến
Phồn thể: 苦楚
Hán Việt: KHỔ SỞ
Tiếng Anh: bitter, hardship, suffering; name of feudal state; clear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “苦楚”
Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai").
Cây ngải ngàn năm nếm gió sương, Thảo đầu Cổ dưới đắng muôn phương. Gian nan thử thách rèn gan dạ, Khổ tận cam lai rạng nẻo đường.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “苦楚”
Dùng trong câu
苦楚(相关词:辛苦)
Cụm từ “苦楚” (KHỔ SỞ) — 苦 (KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả; 楚 (SỞ): tên nước phong kiến; từ liên hệ: 辛苦 (TÂN KHỔ: vất vả, gian khổ, nhọc nhằn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 苦楚
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “苦楚” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 苦 (U+82E6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đắng, khổ cực, vất vả. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 苦 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (8 nét) · Pinyin: kǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đắng, khổ cực, vất vả. Chữ KHỔ (苦) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chính nghĩa của chữ Khổ (苦) là vị đắng (như khổ qua là mướp đắng). Trên là bộ Thảo (艹 - cây cỏ), dưới là chữ Cổ (古 - ngàn xưa). Cây cỏ nếm trải sương gió ngàn năm ắt đậm vị đắng cay. Con người ở cõi trần ai cũng phải trải qua Tứ Khổ (sanh, lão, bệnh, tử); nhưng đạo học coi gian khổ là trường thi rèn luyện chơn tâm. Vượt qua cay đắng thì mới đón được ngọt bùi ("Khổ tận cam lai"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỔ: đắng, khổ cực, vất vả; thường gặp trong ngữ cảnh: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 苦 (KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khổ (苦): đắng, khổ cực, vất vả.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 苦 (âm đọc KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả. Từ vựng thường đàm: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 苦 (âm chuẩn KHỔ): đắng, khổ cực, vất vả.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỔ (苦): đắng, khổ cực, vất vả; từ ghép thông dụng: 辛苦 TÂN KHỔ (vất vả, gian khổ, nhọc nhằn); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 刻苦 KHẮC KHỔ (khắc khổ, chăm chỉ miệt mài); 痛苦 THỐNG KHỔ (đau khổ, thống khổ, nỗi đau); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 苦 [U+82E6 · KHỔ · kǔ]: đắng, khổ cực, vất vả.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “苦楚”