Tiếng Anh: difficult and dangerous, hardship and peril, hazards
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艰险”
Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 艰险 (GIAN HIỂM) = 艰 (GIAN: khó khăn, vất vả, đau buồn) + 险 (HIỂM: đèo hẹp, điểm chiến lược) → gian nan hiểm trở, gian khổ hiểm nguy trắc trở. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

gian nan hiểm trở, gian khổ hiểm nguy trắc trở
Phồn thể: 艱險
Hán Việt: GIAN HIỂM
Tiếng Anh: difficult and dangerous, hardship and peril, hazards
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艰险”
Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索从来没有平坦的大道可走,只有在崎岖小路上敢于攀登艰险悬崖绝壁的人,才能到达光辉的科学真理顶峰。
Khám phá khoa học từ xưa tới nay chưa từng có đại lộ bằng phẳng để đi, chỉ có những người trên con đường mòn gập ghềnh dám trèo lên những vách đá vách núi dựng đứng gian khổ hiểm nguy gian nan hiểm trở mới có thể chạm tới đỉnh cao chân lý khoa học sáng ngời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 艰险
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “艰险” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 艰 (U+8270) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khó khăn, vất vả; đau buồn. [Giản thể: 艰 ⇄ Phồn thể: 艱 · 又 (Bộ HỰU) (8 nét) · Pinyin: jiānxiǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khó khăn, vất vả; đau buồn. Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIAN: khó khăn, vất vả; đau buồn; thường gặp trong ngữ cảnh: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 艱 (GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Gian (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 艱 (âm đọc GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Từ vựng thường đàm: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 艱 (âm chuẩn GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIAN (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn; từ ghép thông dụng: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 艱 [U+8270 · GIAN · jiānxiǎn]: khó khăn, vất vả; đau buồn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “艰险”