Tiếng Anh: hardship, arduous, laborious, difficult
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艰辛”
Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 艰辛 (GIAN TÂN) = 艰 (GIAN: khó khăn, vất vả, đau buồn) + 辛 (TÂN: vị cay, gian khổ, vất vả) → gian truân gian khổ, muôn vàn khó khăn cực nhọc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

gian truân gian khổ, muôn vàn khó khăn cực nhọc
Phồn thể: 艱辛
Hán Việt: GIAN TÂN
Tiếng Anh: hardship, arduous, laborious, difficult
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “艰辛”
Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Tập viết
Dùng trong câu
每一项具有世界影响力的重大原创科学发现背后,都凝聚着科研攻坚团队数十年如一日默默付出的艰辛探索汗水。
Đằng sau mỗi một phát hiện khoa học nguyên bản trọng đại có sức ảnh hưởng toàn cầu, đều kết tinh những giọt mồ hôi tìm tòi gian khổ gian truân cống hiến thầm lặng mấy chục năm như một ngày của đội ngũ vượt khó nghiên cứu khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 艰辛
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “艰辛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 艰 (U+8270) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khó khăn, vất vả; đau buồn. [Giản thể: 艰 ⇄ Phồn thể: 艱 · 又 (Bộ HỰU) (8 nét) · Pinyin: jiānxīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khó khăn, vất vả; đau buồn. Chữ GIAN (艰, phồn thể: 艱): thuộc bộ CẤN (艮), gồm 8 nét (2 nét phụ), thành phần: 又 (HỰU) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 艰巨 (GIAN CỰ: gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ), 艰苦 (GIAN KHỔ: gian khổ, khắc nghiệt, vất vả), 艰难 (GIAN NAN: gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIAN: khó khăn, vất vả; đau buồn; thường gặp trong ngữ cảnh: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 艱 (GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Gian (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 艱 (âm đọc GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn. Từ vựng thường đàm: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 艱 (âm chuẩn GIAN): khó khăn, vất vả; đau buồn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIAN (艱): khó khăn, vất vả; đau buồn; từ ghép thông dụng: 艱鉅 GIAN CỰ (gian nan, nặng nề, khó khăn gian khổ); 艱苦 GIAN KHỔ (gian khổ, khắc nghiệt, vất vả); 艱難 GIAN NAN (gian nan, khó khăn gian khổ, trắc trở).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 艱 [U+8270 · GIAN · jiānxīn]: khó khăn, vất vả; đau buồn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “艰辛”