Tiếng Anh: black tea (fermented tea)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “红茶”
Chữ HỒNG (红 / 紅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 / 糸) bên trái biểu ý sợi tơ lụa và chữ CÔNG (工) bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghề thủ công dệt nhuộm tinh xảo. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn chỉ tấm lụa tơ tằm màu hồng phớt, về sau từ thời Đường phát triển thành từ chỉ màu đỏ tươi rực rỡ. Trong văn hóa Á Đông, sắc HỒNG (红) là biểu tượng của hỷ sự, may mắn và sự thành công thịnh vượng.
Tơ tằm bộ MỊCH (纟) mịn màng, Bàn tay CÔNG (工) thợ nhuộm sang sắc đào. Chữ HỒNG (红) rực rỡ biết bao, Tượng trưng may mắn đón chào niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “红茶”
💡 红茶 (HỒNG TRÀ) = 红 (HỒNG: màu đỏ) + 茶 (TRÀ: trà, nước trà) → trà đen, hồng trà. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

trà đen, hồng trà
Phồn thể: 紅茶
Hán Việt: HỒNG TRÀ
Tiếng Anh: black tea (fermented tea)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “红茶”
Chữ HỒNG (红 / 紅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 / 糸) bên trái biểu ý sợi tơ lụa và chữ CÔNG (工) bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghề thủ công dệt nhuộm tinh xảo. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn chỉ tấm lụa tơ tằm màu hồng phớt, về sau từ thời Đường phát triển thành từ chỉ màu đỏ tươi rực rỡ. Trong văn hóa Á Đông, sắc HỒNG (红) là biểu tượng của hỷ sự, may mắn và sự thành công thịnh vượng.
Tơ tằm bộ MỊCH (纟) mịn màng, Bàn tay CÔNG (工) thợ nhuộm sang sắc đào. Chữ HỒNG (红) rực rỡ biết bao, Tượng trưng may mắn đón chào niềm vui.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “红茶”
Dùng trong câu
中国传统名优红茶汤色红亮、香气馥郁高雅,在国际茶叶博览会上备受各国品茶专家赞誉。
Hồng trà trà đen truyền thống danh tiếng của Trung Quốc có sắc nước đỏ tươi sáng bóng, hương thơm ngào ngạt thanh nhã, nhận được sự khen ngợi nồng nhiệt của các chuyên gia thưởng trà các nước tại Hội chợ Triển lãm Trà Quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 红茶
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “红茶” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 红 (U+7EA2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
màu hồng; hồng diệp; hoa hồng (tiền thưởng)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
màu đỏ. Chữ HỒNG (红 / 紅) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 / 糸) bên trái biểu ý sợi tơ lụa và chữ CÔNG (工) bên phải vừa biểu âm vừa gợi nghề thủ công dệt nhuộm tinh xảo. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ vốn chỉ tấm lụa tơ tằm màu hồng phớt, về sau từ thời Đường phát triển thành từ chỉ màu đỏ tươi rực rỡ. Trong văn hóa Á Đông, sắc HỒNG (红) là biểu tượng của hỷ sự, may mắn và sự thành công thịnh vượng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 分紅 PHÂN HỒNG (chia cổ tức, chia lợi nhuận); 紅包 HỒNG BAO (bao lì xì, tiền mừng tuổi; phong bì thưởng); 花紅 HOA HỒNG (Hoa hồng); 紅河 HỒNG HÀ (Hồng hà); 紅海 HỒNG HẢI (Hồng hải).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỒNG: màu đỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 分紅 PHÂN HỒNG (chia cổ tức, chia lợi nhuận); 紅包 HỒNG BAO (bao lì xì, tiền mừng tuổi; phong bì thưởng); 花紅 HOA HỒNG (Hoa hồng); 紅河 HỒNG HÀ (Hồng hà); 紅海 HỒNG HẢI (Hồng hải).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 紅 (HỒNG): màu đỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 分紅 PHÂN HỒNG (chia cổ tức, chia lợi nhuận); 紅包 HỒNG BAO (bao lì xì, tiền mừng tuổi; phong bì thưởng); 花紅 HOA HỒNG (Hoa hồng); 紅河 HỒNG HÀ (Hồng hà); 紅海 HỒNG HẢI (Hồng hải)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hồng (紅): màu đỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 紅 (âm đọc HỒNG): màu đỏ. Từ vựng thường đàm: 西紅柿 TÂY HỒNG THỊ (cà chua); 分紅 PHÂN HỒNG (chia cổ tức, chia lợi nhuận); 紅包 HỒNG BAO (bao lì xì, tiền mừng tuổi; phong bì thưởng); 花紅 HOA HỒNG (Hoa hồng); 紅河 HỒNG HÀ (Hồng hà); 紅海 HỒNG HẢI (Hồng hải).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 紅 (âm chuẩn HỒNG): màu đỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
mầu hường (mầu hồng đỏ nhạt)
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 紅 [U+7EA2 · HỒNG · hóngchá]: màu đỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “红茶”