Tiếng Anh: paternal grandmother, grandmother
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祖母”
Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国).
Bên trái bàn thờ THỊ khói hương, Bên phải chữ THẢ đá kiên cường. Thành tâm phụng thờ ơn tiên tổ, Con cháu muôn đời nhớ cội nguồn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 祖母 [TỔ MẪU] gồm 祖 (TỔ) + 母 (MẪU) → nghĩa tiếng Việt: "bà nội, bà". 🦊
Phát âm "祖母" [zǔmǔ — thanh 3 (214)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

bà nội, bà
Phồn thể: 祖母
Hán Việt: TỔ MẪU
Tiếng Anh: paternal grandmother, grandmother
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祖母”
Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国).
Bên trái bàn thờ THỊ khói hương, Bên phải chữ THẢ đá kiên cường. Thành tâm phụng thờ ơn tiên tổ, Con cháu muôn đời nhớ cội nguồn.
Tập viết
Dùng trong câu
在老科学家温馨的书房里,祖孙两代依偎在和蔼慈祥的祖母身边,倾听老一辈当年科技报国的艰苦岁月。
Bên trong phòng đọc sách ấm áp của nhà khoa học lão thành, hai thế hệ ông cháu quây quần tựa bên người bà nội bà từ tốn hiền hậu, lắng nghe những năm tháng gian khổ phụng sự Tổ quốc bằng khoa học của thế hệ tiền bối năm xưa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 祖母
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “祖母” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 祖 (U+7956) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 祖 · 礻 (Bộ THỊ) (9 nét) · Pinyin: zǔmǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỔ: ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ); thường gặp trong ngữ cảnh: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 祖 (TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tổ (祖): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 祖 (âm đọc TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Từ vựng thường đàm: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 祖 (âm chuẩn TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỔ (祖): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ); từ ghép thông dụng: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 祖 [U+7956 · TỔ · zǔmǔ]: Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “祖母”