Tiếng Anh: motherland, homeland, fatherland
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祖国”
Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国).
Bên trái bàn thờ THỊ khói hương, Bên phải chữ THẢ đá kiên cường. Thành tâm phụng thờ ơn tiên tổ, Con cháu muôn đời nhớ cội nguồn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “祖国”
💡 祖国 (TỔ QUỐC) = 祖 (TỔ: ông bà, tổ tiên, người sáng lập (thủy tổ)) + 国 (QUỐC: quốc gia, đất nước, non sông gấm vóc có chủ quyền độc lập) → Tổ quốc, đất nước. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "祖国" đọc là zǔ (thanh 3) + guó (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

Tổ quốc, đất nước
Phồn thể: 祖國
Hán Việt: TỔ QUỐC
Tiếng Anh: motherland, homeland, fatherland
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “祖国”
Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国).
Bên trái bàn thờ THỊ khói hương, Bên phải chữ THẢ đá kiên cường. Thành tâm phụng thờ ơn tiên tổ, Con cháu muôn đời nhớ cội nguồn.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “祖国”
Dùng trong câu
把个人的理想追求自觉融入党和国家事业之中,用青春热血与实际行动报效伟大的祖国。
Tự giác hòa quyện lý tưởng hoài bão theo đuổi của cá nhân vào sự nghiệp của Đảng và đất nước, dùng dòng máu nóng tuổi trẻ cùng hành động thực tế để báo đáp Tổ quốc vĩ đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 祖国
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Loài chim nhỏ, sống ở bờ bụi gần nước.
““Đỗ quyên”: cái cuốc đêm hè những kêu.”
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
““Sản” là cái cuốc.”
Từ “祖国” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 祖 (U+7956) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 祖 · 礻 (Bộ THỊ) (9 nét) · Pinyin: zǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Chữ TỔ (祖) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ nghi tế tự) bên trái biểu ý và chữ THẢ (且 - hình tượng bài vị tổ tiên xếp chồng trang nghiêm) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa việc dâng lễ vật trước bài vị của các bậc tiền nhân để cầu mong sự che chở và duy trì huyết thống gia tộc. Chữ TỔ (祖) là biểu tượng thiêng liêng của đạo lý uống nước nhớ nguồn, nhắc nhở con cháu luôn biết ơn ông bà tổ tiên và quê hương TỔ QUỐC (祖国). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỔ: ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ); thường gặp trong ngữ cảnh: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 祖 (TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tổ (祖): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 祖 (âm đọc TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ). Từ vựng thường đàm: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 祖 (âm chuẩn TỔ): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỔ (祖): Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ); từ ghép thông dụng: 祖國 TỔ QUỐC (Tổ quốc, đất nước); 祖先 TỔ TIÊN (tổ tiên, tiền nhân, tổ phụ); 祖父 TỔ PHỤ (ông nội, người ông); 彭祖 BÀNH TỔ (Bành tổ); 高祖 CAO TỔ (Cao tổ); 佛祖 PHẬT TỔ (Phật tổ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 祖 [U+7956 · TỔ · zǔ]: Ông bà, tổ tiên; người sáng lập (thủy tổ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “祖国”