Tiếng Anh: tears
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眼泪”
Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời.
MỤC là đôi mắt nhìn xa, Ghép cùng chữ CẤN nhìn ra cõi lòng. Chữ NHÃN sáng suốt mênh mông, Nhìn đời thấu đáo tâm không bụi trần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “眼泪”
💡 眼泪 (NHÃN LỆ) = 眼 (NHÃN: con mắt, nhãn quan, tầm nhìn) + 泪 (LỆ: nước mắt, giọt lệ, khóc than) → nước mắt, giọt nước mắt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

nước mắt, giọt nước mắt
Phồn thể: 眼淚
Hán Việt: NHÃN LỆ
Tiếng Anh: tears
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眼泪”
Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời.
MỤC là đôi mắt nhìn xa, Ghép cùng chữ CẤN nhìn ra cõi lòng. Chữ NHÃN sáng suốt mênh mông, Nhìn đời thấu đáo tâm không bụi trần.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “眼泪”
Dùng trong câu
当看到自主研制的大国重器成功翱翔蓝天的那一刻,总设计师激动得眼泪夺眶而出。
Vào khoảnh khắc nhìn thấy đại khí quốc gia do tự chủ nghiên cứu chế tạo bay lượn thành công trên bầu trời xanh, vị tổng công trình sư đã xúc động trào dâng giọt nước mắt nước mắt tuôn trào khóe mi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 眼泪
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Từ “眼泪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 眼 (U+773C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhan nhản
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
xem Nhãn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 眼 (NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhãn (眼): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 眼 (âm đọc NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Từ vựng thường đàm: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 眼 (âm chuẩn NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 眼 [U+773C · NHÃN · yǎnlèi]: Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “眼泪”