Tiếng Anh: head, top, first, classifier for livestock
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “头”
Chữ ĐẦU (头, phồn thể: 頭): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 点头 (ĐIỂM ĐẦU: gật đầu, đồng ý), 骨头 (CỐT ĐẦU: xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)), 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 头 (ĐẦU: đầu, đứng đầu, trưởng), thuộc bộ 大 (ĐẠI). Gặp lại trong: 头发 (ĐẦU PHÁT), 点头 (ĐIỂM ĐẦU), 骨头 (CỐT ĐẦU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

đầu, cái đầu; đầu tiên (đầu); con (lượng từ)
Phồn thể: 頭
Hán Việt: ĐẦU
Tiếng Anh: head, top, first, classifier for livestock
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “头”
Chữ ĐẦU (头, phồn thể: 頭): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 点头 (ĐIỂM ĐẦU: gật đầu, đồng ý), 骨头 (CỐT ĐẦU: xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)), 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp).
Tập viết
Dùng trong câu
科学家在显微镜下聚精会神地观察着,额头上布满了细密的汗珠也全然不顾。
Nhà khoa học chăm chú quan sát dưới kính hiển vi, trên trán trên đầu phủ đầy những giọt mồ hôi li ti cũng hoàn toàn không để tâm bận lòng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 头
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 头 (U+5934) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ. [Giản thể: 头 ⇄ Phồn thể: 頭 · 大 (ĐẠI) (5 nét) · Pinyin: tóu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ. Chữ ĐẦU (头, phồn thể: 頭): thuộc bộ ĐẠI (大), gồm 5 nét (2 nét phụ). Từ ghép HSK: 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 点头 (ĐIỂM ĐẦU: gật đầu, đồng ý), 骨头 (CỐT ĐẦU: xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)), 罐头 (QUÁN ĐẦU: đồ hộp, thực phẩm đóng hộp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý); 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp); 饅頭 MAN ĐẦU (bánh màn thầu, bánh bao chay); 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẦU: đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ; thường gặp trong ngữ cảnh: 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý); 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp); 饅頭 MAN ĐẦU (bánh màn thầu, bánh bao chay); 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 頭 (ĐẦU): đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý); 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp); 饅頭 MAN ĐẦU (bánh màn thầu, bánh bao chay); 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đầu (頭): đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 頭 (âm đọc ĐẦU): đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ. Từ vựng thường đàm: 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý); 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp); 饅頭 MAN ĐẦU (bánh màn thầu, bánh bao chay); 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 頭 (âm chuẩn ĐẦU): đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẦU (頭): đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ; từ ghép thông dụng: 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 點頭 ĐIỂM ĐẦU (gật đầu, đồng ý); 骨頭 CỐT ĐẦU (xương, khúc xương; khí phách (nghĩa bóng)); 罐頭 QUÁN ĐẦU (đồ hộp, thực phẩm đóng hộp); 饅頭 MAN ĐẦU (bánh màn thầu, bánh bao chay); 木頭 MỘC ĐẦU (gỗ, khúc gỗ; đờ đẫn, khúc gỗ (nghĩa bóng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 頭 [U+5934 · ĐẦU · tóu]: đầu; đứng đầu; trưởng, đầu tiên; ông chủ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “头”