Tiếng Anh: in one's eyes, in one's sight
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眼里”
Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời.
MỤC là đôi mắt nhìn xa, Ghép cùng chữ CẤN nhìn ra cõi lòng. Chữ NHÃN sáng suốt mênh mông, Nhìn đời thấu đáo tâm không bụi trần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 眼里 (NHÃN LÝ) = 眼 (NHÃN: con mắt, nhãn quan, tầm nhìn) + 里 (LÝ: bên trong, trong) → trong mắt, trong ánh mắt, trong tầm nhìn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

trong mắt, trong ánh mắt, trong tầm nhìn
Phồn thể: 眼裏
Hán Việt: NHÃN LÝ
Tiếng Anh: in one's eyes, in one's sight
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眼里”
Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời.
MỤC là đôi mắt nhìn xa, Ghép cùng chữ CẤN nhìn ra cõi lòng. Chữ NHÃN sáng suốt mênh mông, Nhìn đời thấu đáo tâm không bụi trần.
Tập viết
Dùng trong câu
在老一辈战略科学家的眼里,青年人才就是国家科技事业蓬勃发展最宝贵的未来希望。
Trong ánh mắt trong mắt của các nhà khoa học chiến lược tiền bối, nhân tài trẻ tuổi chính là niềm hy vọng tương lai quý báu nhất cho sự phát triển phồn vinh của sự nghiệp khoa học công nghệ quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 眼里
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “眼里” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 眼 (U+773C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhan nhản
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Chữ NHÃN (眼) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ MỤC (目 - con mắt) biểu ý ở bên trái và chữ CẤN (艮 - dừng lại, xoay chuyển) biểu âm ở bên phải. Nếu chữ MỤC (目) là cơ quan thị giác nhìn ra thế giới bên ngoài, thì chữ NHÃN (眼) vừa chỉ nhãn cầu linh hoạt vừa hàm ý cái nhìn sâu sắc quay về quán chiếu nội tâm. Một người có tầm nhìn xa trông rộng luôn biết dùng cả đôi mắt lẫn trí tuệ để thấu hiểu cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
xem Nhãn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 眼 (NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhãn (眼): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 眼 (âm đọc NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ. Từ vựng thường đàm: 眼睛 NHÃN TÌNH (mắt); 眼鏡 NHÃN KÍNH (kính); 心眼兒 TÂM NHÃN NHI (bụng dạ, tấm lòng; tâm cơ mưu tính); 眼光 NHÃN QUANG (ánh mắt; tầm nhìn, con mắt nhìn nhận chiến lược); 眼色 NHÃN SẮC (ánh mắt ra hiệu, nháy mắt ra hiệu ngầm); 眼神 NHÃN THẦN (ánh mắt, thần thái ánh mắt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 眼 (âm chuẩn NHÃN): Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 眼 [U+773C · NHÃN · yǎnlǐ]: Con mắt, nhãn quan, tầm nhìn, lỗ nhỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “眼里”