Tiếng Anh: to read a newspaper
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “看” đọc thanh 4 “kàn” (KHÁN) khi chỉ hành động dùng mắt “nhìn, xem, đọc sách, đi thăm”; đọc thanh 1 “kān” (KHAN) khi mang nghĩa “trông coi nhà cửa, canh gác, chăm giữ”.
nhìn, xem (phim), đọc (sách), thăm (bạn), khám (bệnh)
VD: 看书 (kàn shū), 看病 (kàn bìng), 看法 (kàn fǎ)
trông coi, giữ, canh gác (nhà cửa, em bé, đồ đạc)
VD: 看门 (kān mén), 看家 (kān jiā), 看管 (kān guǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “看报纸”
Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看).
Đưa bàn tay phủ mí mắt trông, Nhìn xa muôn dặm chốn non sông. Ngắm mây dõi bóng trời cao rộng, Chữ Khán tinh tường tỏ đục trong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 看报纸 [KHÁN BÁO CHỈ] gồm 看 (KHÁN) + 报 (BÁO) + 纸 (CHỈ) → nghĩa tiếng Việt: "đọc báo giấy". 🦊
Phát âm "看报纸": 看 kàn (thanh 4 (51)) → 报 bào (thanh 4 (51)) → 纸 zhǐ (thanh 3 (214)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

đọc báo giấy
Phồn thể: 看報紙
Hán Việt: KHÁN BÁO CHỈ
Tiếng Anh: to read a newspaper
Chữ “看” đọc thanh 4 “kàn” (KHÁN) khi chỉ hành động dùng mắt “nhìn, xem, đọc sách, đi thăm”; đọc thanh 1 “kān” (KHAN) khi mang nghĩa “trông coi nhà cửa, canh gác, chăm giữ”.
nhìn, xem (phim), đọc (sách), thăm (bạn), khám (bệnh)
VD: 看书 (kàn shū), 看病 (kàn bìng), 看法 (kàn fǎ)
trông coi, giữ, canh gác (nhà cửa, em bé, đồ đạc)
VD: 看门 (kān mén), 看家 (kān jiā), 看管 (kān guǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “看报纸”
Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看).
Đưa bàn tay phủ mí mắt trông, Nhìn xa muôn dặm chốn non sông. Ngắm mây dõi bóng trời cao rộng, Chữ Khán tinh tường tỏ đục trong.
Tập viết
Dùng trong câu
爷爷每天早上都喜欢喝茶看报纸。
Ông nội sáng nào cũng thích uống trà và đọc báo giấy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 看报纸
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Từ “看报纸” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 看 (U+770B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ho khan, khan tiếng; khô khan
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nhìn, xem, đọc. Chữ KHÁN (看) là chữ hội ý, phía trên là bàn tay (手 biến thể), phía dưới là con mắt (目). Khi đứng dưới trời nắng gắt hoặc muốn phóng tầm mắt nhìn thật xa xăm, con người tự nhiên đưa bàn tay lên ngang trán che bớt tia nắng để mắt nhìn được rõ ràng và xa hơn. Đó chính là động tác "Nhìn ngắm" (看). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÁN: nhìn, xem, đọc; thường gặp trong ngữ cảnh: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 看 (KHÁN): nhìn, xem, đọc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khán (看): nhìn, xem, đọc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 看 (âm đọc KHÁN): nhìn, xem, đọc. Từ vựng thường đàm: 看見 KHÁN KIẾN (nhìn thấy); 看法 KHÁN PHÁP (quan điểm, góc nhìn, ý kiến); 看不起 KHÁN BẤT KHỞI (coi thường, khinh thường, coi nhẹ); 看來 KHÁN LAI (xem ra, nhìn chung, theo như thấy); 難看 NAN KHÁN (xấu xí, khó coi; mất mặt, khó coi (sắc mặt)); 看待 KHÁN ĐÃI (nhìn nhận, xem xét, đối đãi đánh giá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 看 (âm chuẩn KHÁN): nhìn, xem, đọc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
không ra cái khớn gì cả
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “看报纸”