Tiếng Anh: straight, direct, continuously, to straighten; to send out, to issue, to develop
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “直发”
Chữ TRỰC (直) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, vẽ hình con mắt thuộc bộ MỤC (目) nhìn thẳng theo một đường kẻ dọc phía trên là bộ THẬP (十), về sau thêm nét góc vuông (𠃊) biểu thị sự đo đạc chuẩn xác không chút cong lệch. Từ cái nhìn thẳng thắn không thiên vị, chữ mở rộng nghĩa chỉ đường thẳng, sự trực tiếp và phẩm chất chính trực, ngay thẳng của người quân tử.
Mười phần THẬP (十) MỤC (目) chẳng sai, Đường ngay nét thẳng một hai vẹn toàn. Chữ TRỰC (直) khí tiết sắt son, Sống đời chính trực tiếng còn ngàn sau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 直发 [TRỰC PHÁT] gồm 直 (TRỰC) + 发 (PHÁT) → nghĩa tiếng Việt: "直 (TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp". 🦊
Phát âm "直发": 直 zhí (thanh 2 (35)) → 发 fā (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

直 (TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển
Phồn thể: 直發
Hán Việt: TRỰC PHÁT
Tiếng Anh: straight, direct, continuously, to straighten; to send out, to issue, to develop
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “直发”
Chữ TRỰC (直) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, vẽ hình con mắt thuộc bộ MỤC (目) nhìn thẳng theo một đường kẻ dọc phía trên là bộ THẬP (十), về sau thêm nét góc vuông (𠃊) biểu thị sự đo đạc chuẩn xác không chút cong lệch. Từ cái nhìn thẳng thắn không thiên vị, chữ mở rộng nghĩa chỉ đường thẳng, sự trực tiếp và phẩm chất chính trực, ngay thẳng của người quân tử.
Mười phần THẬP (十) MỤC (目) chẳng sai, Đường ngay nét thẳng một hai vẹn toàn. Chữ TRỰC (直) khí tiết sắt son, Sống đời chính trực tiếng còn ngàn sau.
Tập viết
Dùng trong câu
直发(相关词:一直)
Cụm từ “直发” (TRỰC PHÁT) — 直 (TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển; từ liên hệ: 一直 (NHẤT TRỰC: luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 直发
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Từ “直发” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 直 (U+76F4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 直 · 十 (Bộ THẬP) (8 nét) · Pinyin: zhí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. Chữ TRỰC (直) là chữ hội ý trong Giáp cốt văn, vẽ hình con mắt thuộc bộ MỤC (目) nhìn thẳng theo một đường kẻ dọc phía trên là bộ THẬP (十), về sau thêm nét góc vuông (𠃊) biểu thị sự đo đạc chuẩn xác không chút cong lệch. Từ cái nhìn thẳng thắn không thiên vị, chữ mở rộng nghĩa chỉ đường thẳng, sự trực tiếp và phẩm chất chính trực, ngay thẳng của người quân tử. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRỰC: thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng; thường gặp trong ngữ cảnh: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 直 (TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trực (直): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 直 (âm đọc TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng. Từ vựng thường đàm: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 直 (âm chuẩn TRỰC): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRỰC (直): thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng; từ ghép thông dụng: 一直 NHẤT TRỰC (luôn luôn, liên tục; đi thẳng, một mạch); 直接 TRỰC TIẾP (trực tiếp, thẳng thắn); 簡直 GIẢN TRỰC (quả thật, quả là, hầu như dường như); 垂直 THUỲ TRỰC (thẳng đứng, vuông góc, vuông góc trực tiếp); 理直氣壯 LÝ TRỰC KHÍ TRÁNG (lý lẽ đanh thép cây ngay không sợ chết đứng, đàng hoàng dõng dạc); 直播 TRỰC BÁ (phát sóng trực tiếp, livestream trực tiếp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 直 [U+76F4 · TRỰC · zhí]: thẳng, thẳng thắn, trực tiếp; hướng thẳng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “直发”