Tiếng Anh: patient's condition, state of an illness
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “病情”
Chữ BỆNH (病) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NẠCH (疒 - hình ảnh người ốm nằm trên giường bệnh đổ mồ hôi) biểu ý bao bọc bên ngoài và chữ BÍNH (丙 - ngọn lửa, sức nóng) biểu âm ở bên trong. Sự kết hợp giữa người nằm trên giường và hơi nóng hầm hập như lửa đốt lột tả chân thực tình trạng cơ thể sốt cao, ốm nặng. Từ nghĩa gốc là bệnh tật thể xác, chữ BỆNH (病) còn mở rộng chỉ những khuyết điểm, thói hư cần được chữa trị và sửa đổi.
Ngoài là bộ NẠCH giường nằm, Trong chữ BÍNH lửa âm thầm sốt cao. Chữ BỆNH đau ốm hư hao, Giữ gìn sức khỏe dồi dào bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 病情 (BỆNH TÌNH) = 病 (BỆNH: bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm) + 情 (TÌNH: tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành) → bệnh tình, tình trạng bệnh diễn biến. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bệnh tình, tình trạng bệnh diễn biến
Phồn thể: 病情
Hán Việt: BỆNH TÌNH
Tiếng Anh: patient's condition, state of an illness
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “病情”
Chữ BỆNH (病) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NẠCH (疒 - hình ảnh người ốm nằm trên giường bệnh đổ mồ hôi) biểu ý bao bọc bên ngoài và chữ BÍNH (丙 - ngọn lửa, sức nóng) biểu âm ở bên trong. Sự kết hợp giữa người nằm trên giường và hơi nóng hầm hập như lửa đốt lột tả chân thực tình trạng cơ thể sốt cao, ốm nặng. Từ nghĩa gốc là bệnh tật thể xác, chữ BỆNH (病) còn mở rộng chỉ những khuyết điểm, thói hư cần được chữa trị và sửa đổi.
Ngoài là bộ NẠCH giường nằm, Trong chữ BÍNH lửa âm thầm sốt cao. Chữ BỆNH đau ốm hư hao, Giữ gìn sức khỏe dồi dào bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
多学科顶尖医学专家组通过远程高清医疗会诊系统,精准研判危重症患者病情并制定最优手术方案。
Hội đồng chuyên gia y học hàng đầu đa ngành học thông qua hệ thống hội chẩn y tế từ xa độ nét cao đã nhận định đánh giá chuẩn xác diễn biến bệnh tình tình trạng bệnh của bệnh nhân nguy kịch và xây dựng phương án phẫu thuật tối ưu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 病情
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “病情” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 病 (U+75C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 病 · 疒 (Bộ NẠCH) (10 nét) · Pinyin: bìngqíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm. Chữ BỆNH (病) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NẠCH (疒 - hình ảnh người ốm nằm trên giường bệnh đổ mồ hôi) biểu ý bao bọc bên ngoài và chữ BÍNH (丙 - ngọn lửa, sức nóng) biểu âm ở bên trong. Sự kết hợp giữa người nằm trên giường và hơi nóng hầm hập như lửa đốt lột tả chân thực tình trạng cơ thể sốt cao, ốm nặng. Từ nghĩa gốc là bệnh tật thể xác, chữ BỆNH (病) còn mở rộng chỉ những khuyết điểm, thói hư cần được chữa trị và sửa đổi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 疾病 TẬT BỆNH (bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm); 病根 BỆNH CĂN (Bệnh căn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BỆNH: bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm; thường gặp trong ngữ cảnh: 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 疾病 TẬT BỆNH (bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm); 病根 BỆNH CĂN (Bệnh căn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 病 (BỆNH): Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 疾病 TẬT BỆNH (bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm); 病根 BỆNH CĂN (Bệnh căn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bệnh (病): Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 病 (âm đọc BỆNH): Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm. Từ vựng thường đàm: 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 疾病 TẬT BỆNH (bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm); 病根 BỆNH CĂN (Bệnh căn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 病 (âm chuẩn BỆNH): Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BỆNH (病): Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm; từ ghép thông dụng: 生病 SINH BỆNH (bị bệnh); 病毒 BỆNH ĐỘC (vi-rút (virus)); 毛病 MAO BỆNH (tật xấu, khuyết điểm; hỏng hóc, trục trặc); 弊病 TỆ BỆNH (tệ nạn, khuyết tật, thói xấu hư hỏng); 疾病 TẬT BỆNH (bệnh tật, dịch bệnh nguy hiểm); 病根 BỆNH CĂN (Bệnh căn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 病 [U+75C5 · BỆNH · bìngqíng]: Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “病情”