Tiếng Anh: to dial (a phone number), to call
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拨打”
Chữ BÁT (拨, phồn thể: 撥): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拨打 (BÁT ĐẢ: bấm số gọi điện, quay số), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 拨打 (BÁT ĐẢ) = 拨 (BÁT: di chuyển, xua tan, phân phối) + 打 (ĐẢ: đánh, gõ, gọi (điện thoại)) → bấm số gọi điện, quay số. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "拨打" đọc là bō (thanh 1) + dǎ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bấm số gọi điện, quay số
Phồn thể: 撥打
Hán Việt: BÁT ĐẢ
Tiếng Anh: to dial (a phone number), to call
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “拨打”
Chữ BÁT (拨, phồn thể: 撥): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拨打 (BÁT ĐẢ: bấm số gọi điện, quay số), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).
Tập viết
Dùng trong câu
遇到突发伤病或紧急交通事故险情时,市民应当在第一时间迅速拨打全国统一急救电话并保持通话畅通。
Khi gặp phải tình huống tai nạn chấn thương đột phát hoặc sự cố giao thông khẩn cấp, người dân cần nhanh chóng bấm số gọi đường dây nóng cấp cứu thống nhất toàn quốc và giữ thông suốt đường dây liên lạc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 拨打
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “拨打” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 拨 (U+62E8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
di chuyển; xua tan; phân phối. [Giản thể: 拨 ⇄ Phồn thể: 撥 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (8 nét) · Pinyin: bō].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
di chuyển; xua tan; phân phối. Chữ BÁT (拨, phồn thể: 撥): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 拨打 (BÁT ĐẢ: bấm số gọi điện, quay số), 挑拨 (KHIÊU BÁT: khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 撥打 BÁT ĐẢ (bấm số gọi điện, quay số); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁT: di chuyển; xua tan; phân phối; thường gặp trong ngữ cảnh: 撥打 BÁT ĐẢ (bấm số gọi điện, quay số); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 撥 (BÁT): di chuyển; xua tan; phân phối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (撥打 BÁT ĐẢ (bấm số gọi điện, quay số); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bát (撥): di chuyển; xua tan; phân phối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 撥 (âm đọc BÁT): di chuyển; xua tan; phân phối. Từ vựng thường đàm: 撥打 BÁT ĐẢ (bấm số gọi điện, quay số); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 撥 (âm chuẩn BÁT): di chuyển; xua tan; phân phối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁT (撥): di chuyển; xua tan; phân phối; từ ghép thông dụng: 撥打 BÁT ĐẢ (bấm số gọi điện, quay số); 挑撥 KHIÊU BÁT (khiêu khích chia rẽ, đâm bị thóc chọc bị gạo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 撥 [U+62E8 · BÁT · bō]: di chuyển; xua tan; phân phối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “拨打”