Tiếng Anh: boundary, scope, circles, domain, world
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “界”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 界 (GIỚI: ranh giới, biên giới, giới hạn), thuộc bộ 田 (ĐIỀN). Gặp lại trong: 世界 (THẾ GIỚI), 边界 (BIÊN GIỚI), 界限 (GIỚI HẠN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

giới, ranh giới; giới học thuật/giới hạn
Phồn thể: 界
Hán Việt: GIỚI
Tiếng Anh: boundary, scope, circles, domain, world
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “界”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.
Tập viết
Dùng trong câu
中国科学家在基础科学领域的原创重大突破,赢得了国际学术界与全球科学同行的高度评价与广泛赞誉。
Những đột phá trọng đại nguyên tác trong lĩnh vực khoa học cơ bản của các nhà khoa học Trung Quốc đã nhận được sự đánh giá rất cao và sự khen ngợi rộng rãi của đồng nghiệp khoa học toàn cầu cùng giới học thuật giới học thuật quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 界
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “界” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 界 (U+754C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 界 · 田 (Bộ ĐIỀN) (9 nét) · Pinyin: jiè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIỚI: ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới; thường gặp trong ngữ cảnh: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 界 (GIỚI): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giới (界): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 界 (âm đọc GIỚI): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới. Từ vựng thường đàm: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 界 (âm chuẩn GIỚI): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIỚI (界): Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới; từ ghép thông dụng: 世界 THẾ GIỚI (thế giới); 邊界 BIÊN GIỚI (biên giới, ranh giới, lằn ranh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 境界 CẢNH GIỚI (cảnh giới, tầm tư tưởng, cảnh giới tâm hồn); 世界觀 THẾ GIỚI QUAN (thế giới quan, nhân sinh quan và thế giới quan); 外界 NGOẠI GIỚI (ngoại giới, thế giới bên ngoài, môi trường ngoài).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 界 [U+754C · GIỚI · jiè]: Ranh giới, biên giới, giới hạn, phạm vi, thế giới.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “界”