Tiếng Anh: reason, logic; manage; to send out, to issue, to develop; teacher, master, specialist
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “理发师”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “理发师”
💡 理发师 [LÝ PHÁT SƯ] gồm 理 (LÝ) + 发 (PHÁT) + 师 (SƯ) → nghĩa tiếng Việt: "理 (LÝ): Mài giũa ngọc". 🦊
Phát âm "理发师": 理 lǐ (thanh 3 (214)) → 发 fā (thanh 1 (55)) → 师 shī (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

理 (LÝ): Mài giũa ngọc; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển; 师 (SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia
Phồn thể: 理發師
Hán Việt: LÝ PHÁT SƯ
Tiếng Anh: reason, logic; manage; to send out, to issue, to develop; teacher, master, specialist
Chữ giản thể “发” gộp 2 chữ phồn thể khác nhau: đọc thanh 1 “fā” (phồn thể 發) khi làm động từ mang nghĩa “gửi đi, phát ra, phát triển”; đọc thanh 4 “fà” (phồn thể 髮, hoặc đọc thanh nhẹ trong 头发) khi làm danh từ chỉ “mái tóc”.
gửi, phát, phát ra, phát hiện, phát triển, phát sốt
VD: 发现 (fā xiàn), 发烧 (fā shāo), 发展 (fā zhǎn)
tóc, sợi tóc, mái tóc
VD: 头发 (tóu fa), 理发 (lǐ fà), 白发 (bái fà)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “理发师”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “理发师”
Dùng trong câu
理发师(相关词:经理)
Cụm từ “理发师” (LÝ PHÁT SƯ) — 理 (LÝ): Mài giũa ngọc; 发 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển; 师 (SƯ): Người thầy, bậc chuyên gia; từ liên hệ: 经理 (KINH LÝ: người quản lý).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 理发师
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “理发师” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 理 (U+7406) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lí lẽ; quản lí
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÝ: mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp; thường gặp trong ngữ cảnh: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 理 (LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lý (理): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 理 (âm đọc LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Từ vựng thường đàm: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 理 (âm chuẩn LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nhẽ nào
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “理发师”