Tiếng Anh: jade, precious stone, gem; rabbit, hare
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “玉兔”
Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).
Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “玉兔”
💡 玉兔 (NGỌC THỐ) = 玉 (NGỌC: ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết, tượng trưng cho ngũ đức người quân tử) + 兔 (THỐ: thỏ, thỏ rừng) → 玉 (NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "玉兔" đọc là yù (thanh 4) + tù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

玉 (NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; 兔 (THỐ): thỏ, thỏ rừng
Phồn thể: 玉兔
Hán Việt: NGỌC THỐ
Tiếng Anh: jade, precious stone, gem; rabbit, hare
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “玉兔”
Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm).
Vương đeo viên ngọc sáng bên mình, Ngũ đức răn lòng dạ khiết trinh. Nhân Nghĩa Trí Dũng thêm Liêm Khiết, Ngọc quý ngàn năm rạng ánh linh.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “玉兔”
Dùng trong câu
“玉兔”是汉语中常用的词汇表达。
“玉兔” (NGỌC THỐ) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 玉兔
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “玉兔” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 玉 (U+7389) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 玉 · 玉 (Bộ NGỌC/VƯƠNG) (5 nét) · Pinyin: yù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. Chữ NGỌC (玉) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGỌC 玉 có dạng chữ Vương (王) nhưng có thêm một chấm (丶) ở góc dưới. Nếu nét chấm ấy đem đặt lên đầu sẽ thành chữ Chủ (主). Xưa kia các bậc đế vương, quân tử đều đeo ngọc bội bên mình để tự răn giữ vẹn "Ngũ đức của Ngọc": Nhân (ấm áp), Nghĩa (trong sạch góc cạnh), Trí (tiếng kêu thanh vang xa), Dũng (bẻ gãy chứ không chịu uốn cong), Khiết (vết nứt lộ rõ không giấu khuyết điểm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGỌC: ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử; thường gặp trong ngữ cảnh: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 玉 (NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngọc (玉): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 玉 (âm đọc NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử. Từ vựng thường đàm: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 玉 (âm chuẩn NGỌC): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGỌC (玉): Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử; từ ghép thông dụng: 玉米 NGỌC MỄ (ngô, bắp (cây ngô/hạt ngô)); 碧玉 BÍCH NGỌC (bích ngọc, ngọc bích xanh biếc); 玉石 NGỌC THẠCH (Đá ngọc quý giá thiên nhiên); 美玉 MỸ NGỌC (Viên ngọc đẹp đẽ thanh tú); 金玉良言 KIM NGỌC LƯƠNG NGÔN (Lời vàng ý ngọc, lời khuyên vô giá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 玉 [U+7389 · NGỌC · yù]: Ngọc quý, ngọc thạch thanh khiết; tượng trưng cho ngũ đức người quân tử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “玉兔”