Tiếng Anh: unique, distinctive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “独特”
Chữ ĐỘC (独, phồn thể: 獨): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 单独 (ĐƠN ĐỘC: đơn độc, một mình, riêng biệt), 独立 (ĐỘC LẬP: độc lập, tự chủ), 独特 (ĐỘC ĐẶC: độc đáo, đặc sắc, riêng biệt), 得天独厚 (ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU: được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 独特 (ĐỘC ĐẶC) = 独 (ĐỘC: một mình, đơn độc, duy nhất) + 特 (ĐẶC: đặc biệt, độc nhất, nổi bật) → độc đáo, đặc sắc, riêng biệt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "独特" đọc là dú (thanh 2) + tè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

độc đáo, đặc sắc, riêng biệt
Phồn thể: 獨特
Hán Việt: ĐỘC ĐẶC
Tiếng Anh: unique, distinctive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “独特”
Chữ ĐỘC (独, phồn thể: 獨): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 单独 (ĐƠN ĐỘC: đơn độc, một mình, riêng biệt), 独立 (ĐỘC LẬP: độc lập, tự chủ), 独特 (ĐỘC ĐẶC: độc đáo, đặc sắc, riêng biệt), 得天独厚 (ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU: được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban).
Tập viết
Dùng trong câu
这座历史文化名城以其独特的依水而建建筑格局与古老非遗工艺,吸引着八方来客。
Danh thành lịch sử văn hóa này nhờ vào cấu trúc kiến trúc xây dựng ven sông độc đáo cùng các làng nghề thủ công phi vật thể cổ xưa đã thu hút du khách thập phương đổ về.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 独特
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “独特” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 独 (U+72EC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một mình, đơn độc, duy nhất. [Giản thể: 独 ⇄ Phồn thể: 獨 · 犭 (Bộ KHUYỂN) (9 nét) · Pinyin: dú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một mình, đơn độc, duy nhất. Chữ ĐỘC (独, phồn thể: 獨): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 虫 (TRÙNG). Từ ghép HSK: 单独 (ĐƠN ĐỘC: đơn độc, một mình, riêng biệt), 独立 (ĐỘC LẬP: độc lập, tự chủ), 独特 (ĐỘC ĐẶC: độc đáo, đặc sắc, riêng biệt), 得天独厚 (ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU: được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 單獨 ĐƠN ĐỘC (đơn độc, một mình, riêng biệt); 獨立 ĐỘC LẬP (độc lập, tự chủ); 獨特 ĐỘC ĐẶC (độc đáo, đặc sắc, riêng biệt); 得天獨厚 ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU (được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban); 獨裁 ĐỘC TÀI (độc tài, độc đoán chuyên quyền); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỘC: một mình, đơn độc, duy nhất; thường gặp trong ngữ cảnh: 單獨 ĐƠN ĐỘC (đơn độc, một mình, riêng biệt); 獨立 ĐỘC LẬP (độc lập, tự chủ); 獨特 ĐỘC ĐẶC (độc đáo, đặc sắc, riêng biệt); 得天獨厚 ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU (được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban); 獨裁 ĐỘC TÀI (độc tài, độc đoán chuyên quyền); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 獨 (ĐỘC): một mình, đơn độc, duy nhất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (單獨 ĐƠN ĐỘC (đơn độc, một mình, riêng biệt); 獨立 ĐỘC LẬP (độc lập, tự chủ); 獨特 ĐỘC ĐẶC (độc đáo, đặc sắc, riêng biệt); 得天獨厚 ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU (được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban); 獨裁 ĐỘC TÀI (độc tài, độc đoán chuyên quyền); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Độc (獨): một mình, đơn độc, duy nhất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 獨 (âm đọc ĐỘC): một mình, đơn độc, duy nhất. Từ vựng thường đàm: 單獨 ĐƠN ĐỘC (đơn độc, một mình, riêng biệt); 獨立 ĐỘC LẬP (độc lập, tự chủ); 獨特 ĐỘC ĐẶC (độc đáo, đặc sắc, riêng biệt); 得天獨厚 ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU (được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban); 獨裁 ĐỘC TÀI (độc tài, độc đoán chuyên quyền); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 獨 (âm chuẩn ĐỘC): một mình, đơn độc, duy nhất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỘC (獨): một mình, đơn độc, duy nhất; từ ghép thông dụng: 單獨 ĐƠN ĐỘC (đơn độc, một mình, riêng biệt); 獨立 ĐỘC LẬP (độc lập, tự chủ); 獨特 ĐỘC ĐẶC (độc đáo, đặc sắc, riêng biệt); 得天獨厚 ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU (được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban); 獨裁 ĐỘC TÀI (độc tài, độc đoán chuyên quyền); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 獨 [U+72EC · ĐỘC · dú]: một mình, đơn độc, duy nhất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “独特”