Tiếng Anh: hesitant, to hesitate, irresolute
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “犹豫”
Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 犹豫 (DO DỰ) = 犹 (DO: giống như, như) + 豫 (DỰ: thư giãn, thoải mái, dễ chịu) → do dự, ngập ngừng, chần chừ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "犹豫" đọc là yóu (thanh 2) + yù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

do dự, ngập ngừng, chần chừ
Phồn thể: 猶豫
Hán Việt: DO DỰ
Tiếng Anh: hesitant, to hesitate, irresolute
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “犹豫”
Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là).
Tập viết
Dùng trong câu
面对稍纵即逝的重大战略创新机遇,领军决策者必须当机立断、雷厉风行,绝不能犹豫不决贻误战机。
Đứng trước cơ hội đổi mới chiến lược trọng đại thoáng qua trong gang tấc, người ra quyết định lãnh đạo bắt buộc phải quyết đoán kịp thời, hành động dứt khoát nhanh gọn, tuyệt đối không được do dự ngập ngừng làm lỡ mất thời cơ chiến lược.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 犹豫
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “犹豫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 犹 (U+72B9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giống như, giống như, giống như, như. [Giản thể: 犹 ⇄ Phồn thể: 猶 · 犭 (Bộ KHUYỂN) (7 nét) · Pinyin: yóu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giống như, giống như, giống như, như. Chữ DO (犹, phồn thể: 猶): thuộc bộ KHUYỂN (犬), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 犭 (KHUYỂN) + 尢 (UÔNG). Từ ghép HSK: 犹豫 (DO DỰ: do dự, ngập ngừng, chần chừ), 犹如 (DO NHƯ: tựa như, giống hệt như, như thể là). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DO: giống như, giống như, giống như, như; thường gặp trong ngữ cảnh: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 猶 (DO): giống như, giống như, giống như, như. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Do (猶): giống như, giống như, giống như, như.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 猶 (âm đọc DO): giống như, giống như, giống như, như. Từ vựng thường đàm: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 猶 (âm chuẩn DO): giống như, giống như, giống như, như.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DO (猶): giống như, giống như, giống như, như; từ ghép thông dụng: 猶豫 DO DỰ (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 猶如 DO NHƯ (tựa như, giống hệt như, như thể là).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 猶 [U+72B9 · DO · yóu]: giống như, giống như, giống như, như.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “犹豫”