Tiếng Anh: source, fountainhead, wellspring
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “源泉”
Chữ NGUYÊN (源): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 厂 (HÁN) + 白 (BẠCH) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 能源 (NĂNG NGUYÊN: nguồn năng lượng, năng lượng), 资源 (TƯ NGUYÊN: tài nguyên, nguồn lực), 电源 (ĐIỆN NGUYÊN: nguồn điện, bộ cấp nguồn), 根源 (CĂN NGUYÊN: nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “源泉”
💡 源泉 (NGUYÊN TUYỀN) = 源 (NGUYÊN: mùa xuân, nguồn, đầu) + 泉 (TUYỀN: suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá) → nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "源泉" đọc là yuán (thanh 2) + quán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)
Phồn thể: 源泉
Hán Việt: NGUYÊN TUYỀN
Tiếng Anh: source, fountainhead, wellspring
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “源泉”
Chữ NGUYÊN (源): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 厂 (HÁN) + 白 (BẠCH) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 能源 (NĂNG NGUYÊN: nguồn năng lượng, năng lượng), 资源 (TƯ NGUYÊN: tài nguyên, nguồn lực), 电源 (ĐIỆN NGUYÊN: nguồn điện, bộ cấp nguồn), 根源 (CĂN NGUYÊN: nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “源泉”
Dùng trong câu
人民群众生动丰富的伟大实践,是文艺工作者汲取艺术灵感、进行文艺创新创造永不枯竭的力量源泉。
Thực tiễn vĩ đại phong phú sinh động của quần chúng nhân dân chính là nguồn cội suối nguồn sức mạnh không bao giờ vơi cạn để những người làm công tác văn nghệ tiếp thu cảm hứng nghệ thuật, tiến hành sáng tạo đổi mới văn nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 源泉
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “源泉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 源 (U+6E90) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nguồn gốc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mùa xuân; nguồn, đầu; họ. Chữ NGUYÊN (源): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (10 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 厂 (HÁN) + 白 (BẠCH) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 能源 (NĂNG NGUYÊN: nguồn năng lượng, năng lượng), 资源 (TƯ NGUYÊN: tài nguyên, nguồn lực), 电源 (ĐIỆN NGUYÊN: nguồn điện, bộ cấp nguồn), 根源 (CĂN NGUYÊN: nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 資源 TƯ NGUYÊN (tài nguyên, nguồn lực); 電源 ĐIỆN NGUYÊN (nguồn điện, bộ cấp nguồn); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 來源 LAI NGUYÊN (nguồn gốc, căn nguyên, nguồn phát sinh); 起源 KHỞI NGUYÊN (khởi nguồn, nguồn gốc xuất xứ, bắt nguồn từ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
ngùn ngụt
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 源 (NGUYÊN): mùa xuân; nguồn, đầu; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 資源 TƯ NGUYÊN (tài nguyên, nguồn lực); 電源 ĐIỆN NGUYÊN (nguồn điện, bộ cấp nguồn); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 來源 LAI NGUYÊN (nguồn gốc, căn nguyên, nguồn phát sinh); 起源 KHỞI NGUYÊN (khởi nguồn, nguồn gốc xuất xứ, bắt nguồn từ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguyên (源): mùa xuân; nguồn, đầu; họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 源 (âm đọc NGUYÊN): mùa xuân; nguồn, đầu; họ. Từ vựng thường đàm: 能源 NĂNG NGUYÊN (nguồn năng lượng, năng lượng); 資源 TƯ NGUYÊN (tài nguyên, nguồn lực); 電源 ĐIỆN NGUYÊN (nguồn điện, bộ cấp nguồn); 根源 CĂN NGUYÊN (nguồn gốc, cội nguồn, căn nguyên); 來源 LAI NGUYÊN (nguồn gốc, căn nguyên, nguồn phát sinh); 起源 KHỞI NGUYÊN (khởi nguồn, nguồn gốc xuất xứ, bắt nguồn từ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 源 (âm chuẩn NGUYÊN): mùa xuân; nguồn, đầu; họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
nguyên do
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 源 [U+6E90 · NGUYÊN · yuán]: mùa xuân; nguồn, đầu; họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “源泉”