Tiếng Anh: gardens, landscape garden, park
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “园林”
Chữ VIÊN (园, phồn thể: 園): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 公园 (CÔNG VIÊN: công viên), 花园 (HOA VIÊN: vườn hoa, khu vườn), 幼儿园 (ẤU NHI VIÊN: trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo), 园林 (VIÊN LÂM: vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 园林 (VIÊN LÂM) = 园 (VIÊN: vườn, công viên, vườn cây ăn trái) + 林 (LÂM: rừng cây) → vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "园林" đọc là yuán (thanh 2) + lín (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển
Phồn thể: 園林
Hán Việt: VIÊN LÂM
Tiếng Anh: gardens, landscape garden, park
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “园林”
Chữ VIÊN (园, phồn thể: 園): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 公园 (CÔNG VIÊN: công viên), 花园 (HOA VIÊN: vườn hoa, khu vườn), 幼儿园 (ẤU NHI VIÊN: trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo), 园林 (VIÊN LÂM: vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển).
Tập viết
Dùng trong câu
以拙政园、留园为代表的苏州古典园林精妙融合了自然山水美景与深厚人文诗情,是东方园林艺术的传世巅峰瑰宝。
Vườn cảnh cổ điển Tô Châu với đại diện tiêu biểu là Chuyết Chính Viên và Lưu Viên đã dung hợp tinh diệu vẻ đẹp non nước tự nhiên cùng chất thơ nhân văn sâu sắc, chính là báu vật đỉnh cao để đời của nghệ thuật hoa viên vườn cảnh phương Đông.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 园林
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “园林” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 园 (U+56ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trong vườn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vườn; công viên, vườn cây ăn trái. Chữ VIÊN (园, phồn thể: 園): thuộc bộ VI (囗), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 囗 (VI) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 公园 (CÔNG VIÊN: công viên), 花园 (HOA VIÊN: vườn hoa, khu vườn), 幼儿园 (ẤU NHI VIÊN: trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo), 园林 (VIÊN LÂM: vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 幼兒園 ẤU NHI VIÊN (trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VIÊN: vườn; công viên, vườn cây ăn trái; thường gặp trong ngữ cảnh: 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 幼兒園 ẤU NHI VIÊN (trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 園 (VIÊN): vườn; công viên, vườn cây ăn trái. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (公園 CÔNG VIÊN (công viên); 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 幼兒園 ẤU NHI VIÊN (trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Viên (園): vườn; công viên, vườn cây ăn trái.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 園 (âm đọc VIÊN): vườn; công viên, vườn cây ăn trái. Từ vựng thường đàm: 公園 CÔNG VIÊN (công viên); 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 幼兒園 ẤU NHI VIÊN (trường mầm non, nhà trẻ, trường mẫu giáo); 園林 VIÊN LÂM (vườn cảnh, nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 園 (âm chuẩn VIÊN): vườn; công viên, vườn cây ăn trái.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hoa viên
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 園 [U+56ED · VIÊN · yuán]: vườn; công viên, vườn cây ăn trái.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “园林”