Tiếng Anh: to smell, to hear, news, reputation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闻”
Chữ VĂN (闻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhĩ (耳 - cái tai) đặt bên trong cánh cửa (门). Hình ảnh một người áp sát lỗ tai vào cánh cửa để lắng nghe những chuyển động, tin tức bên ngoài. Người biết lắng nghe bốn phương sẽ tích lũy được tri thức uyên bác (Học văn, Bác văn). Về sau chữ còn mở rộng nghĩa ngửi mùi hương và danh tiếng vang dội (Văn danh).
Cánh cửa khép hờ ngóng phương xa, Áp tai lắng tiếng gió bao la. Nghe muôn tin tức từ trăm ngả, Chữ Văn hiểu biết rạng sơn hà.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 闻 (VĂN: ngửi, nghe thấy, tin tức), thuộc bộ 門 (MÔN). Gặp lại trong: 新闻 (TÂN VĂN), 见闻 (KIẾN VĂN), 举世闻名 (CỬ THẾ VĂN DANH). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng
Phồn thể: 聞
Hán Việt: VĂN
Tiếng Anh: to smell, to hear, news, reputation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “闻”
Chữ VĂN (闻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhĩ (耳 - cái tai) đặt bên trong cánh cửa (门). Hình ảnh một người áp sát lỗ tai vào cánh cửa để lắng nghe những chuyển động, tin tức bên ngoài. Người biết lắng nghe bốn phương sẽ tích lũy được tri thức uyên bác (Học văn, Bác văn). Về sau chữ còn mở rộng nghĩa ngửi mùi hương và danh tiếng vang dội (Văn danh).
Cánh cửa khép hờ ngóng phương xa, Áp tai lắng tiếng gió bao la. Nghe muôn tin tức từ trăm ngả, Chữ Văn hiểu biết rạng sơn hà.
Tập viết
Dùng trong câu
漫步在盛开的江南十里荷花池畔,迎面能闻到一阵阵沁人心脾、清雅怡人的荷花幽香。
Dạo bước bên bờ đầm sen mười dặm nở rộ vùng Giang Nam, đón gió người ta có thể ngửi thấy từng làn hương sen thanh khiết tao nhã thơm mát ngạt ngào làm sảng khoái tận tâm can.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 闻
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “闻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 闻 (U+95FB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng. [Giản thể: 闻 ⇄ Phồn thể: 聞 · 门 (Bộ MÔN) (9 nét) · Pinyin: wén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng. Chữ VĂN (闻) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhĩ (耳 - cái tai) đặt bên trong cánh cửa (门). Hình ảnh một người áp sát lỗ tai vào cánh cửa để lắng nghe những chuyển động, tin tức bên ngoài. Người biết lắng nghe bốn phương sẽ tích lũy được tri thức uyên bác (Học văn, Bác văn). Về sau chữ còn mở rộng nghĩa ngửi mùi hương và danh tiếng vang dội (Văn danh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 見聞 KIẾN VĂN (những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 聞名 VĂN DANH (Nổi tiếng lẫy lừng, vang danh); 聞到 VĂN ĐÁO (Ngửi thấy mùi hương thoang thoảng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VĂN: ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng; thường gặp trong ngữ cảnh: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 見聞 KIẾN VĂN (những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 聞名 VĂN DANH (Nổi tiếng lẫy lừng, vang danh); 聞到 VĂN ĐÁO (Ngửi thấy mùi hương thoang thoảng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 聞 (VĂN): ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 見聞 KIẾN VĂN (những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 聞名 VĂN DANH (Nổi tiếng lẫy lừng, vang danh); 聞到 VĂN ĐÁO (Ngửi thấy mùi hương thoang thoảng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Văn (聞): ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 聞 (âm đọc VĂN): ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng. Từ vựng thường đàm: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 見聞 KIẾN VĂN (những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 聞名 VĂN DANH (Nổi tiếng lẫy lừng, vang danh); 聞到 VĂN ĐÁO (Ngửi thấy mùi hương thoang thoảng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 聞 (âm chuẩn VĂN): ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VĂN (聞): ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng; từ ghép thông dụng: 新聞 TÂN VĂN (tin tức, thời sự, báo chí); 見聞 KIẾN VĂN (những điều mắt thấy tai nghe, kiến văn trải nghiệm); 舉世聞名 CỬ THẾ VĂN DANH (nổi tiếng khắp thế giới, lừng danh năm châu); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 聞名 VĂN DANH (Nổi tiếng lẫy lừng, vang danh); 聞到 VĂN ĐÁO (Ngửi thấy mùi hương thoang thoảng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 聞 [U+95FB · VĂN · wén]: ngửi; nghe thấy; tin tức, danh tiếng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “闻”