Tiếng Anh: naughty, mischievous, playful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “淘气”
Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 淘气 (ĐÀO KHÍ) = 淘 (ĐÀO: rửa trong rây, loại bỏ) + 气 (KHÍ: không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật) → nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "淘气" đọc là táo (thanh 2) + qì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu
Phồn thể: 淘氣
Hán Việt: ĐÀO KHÍ
Tiếng Anh: naughty, mischievous, playful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “淘气”
Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Tập viết
Dùng trong câu
在大熊猫国家公园繁育基地内,几只活泼淘气的半岁大熊猫幼崽在草地上欢快地翻滚打闹,萌态十足。
Bên trong căn cứ nhân giống Công viên Quốc gia Gấu Trúc Lớn, vài chú gấu trúc con nửa tuổi hoạt bát nghịch ngợm đáng yêu đang vui vẻ lăn lộn nô đùa trên thảm cỏ, dáng vẻ vô cùng đáng yêu ngộ nghĩnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 淘气
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “淘气” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 淘 (U+6DD8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rửa trong rây; loại bỏ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 淘 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (11 nét) · Pinyin: táo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rửa trong rây; loại bỏ. Chữ ĐÀO (淘): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 勹 (BAO) + 缶 (PHẪU). Từ ghép HSK: 淘气 (ĐÀO KHÍ: nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu), 淘汰 (ĐÀO THẢI: loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÀO: rửa trong rây; loại bỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 淘 (ĐÀO): rửa trong rây; loại bỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đào (淘): rửa trong rây; loại bỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 淘 (âm đọc ĐÀO): rửa trong rây; loại bỏ. Từ vựng thường đàm: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 淘 (âm chuẩn ĐÀO): rửa trong rây; loại bỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÀO (淘): rửa trong rây; loại bỏ; từ ghép thông dụng: 淘氣 ĐÀO KHÍ (nghịch ngợm, hiếu động bướng bỉnh đáng yêu); 淘汰 ĐÀO THẢI (loại bỏ, đào thải (công nghệ cũ, thiết bị lạc hậu)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 淘 [U+6DD8 · ĐÀO · táo]: rửa trong rây; loại bỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “淘气”