Tiếng Anh: to bathe, to immerse, to bask in
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沐浴”
Chữ MỘC (沐): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 沐浴 (MỘC DỤC: tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 沐浴 (MỘC DỤC) = 沐 (MỘC: tắm, gội, rửa) + 浴 (DỤC: tắm gội, ngâm mình gột rửa bụi trần, đắm chìm trong ánh sáng) → tắm, đắm mình trong. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "沐浴" đọc là mù (thanh 4) + yù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)
Phồn thể: 沐浴
Hán Việt: MỘC DỤC
Tiếng Anh: to bathe, to immerse, to bask in
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “沐浴”
Chữ MỘC (沐): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 沐浴 (MỘC DỤC: tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)).
Tập viết
Dùng trong câu
各族少年儿童在阳光明媚的现代化校园里健康快乐成长,沐浴着党和国家关怀关爱的温暖阳光。
Thiếu nhi các dân tộc bên trong khuôn viên trường học hiện đại rực rỡ ánh nắng mặt trời đang lớn khôn khỏe mạnh và vui tươi, đắm mình đón nhận ánh nắng ấm áp của sự quan tâm chăm sóc từ Đảng và Nhà nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 沐浴
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “沐浴” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 沐 (U+6C90) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
múc nước
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tắm, gội, rửa, gội đầu. Chữ MỘC (沐): thuộc bộ THỦY (水), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 沐浴 (MỘC DỤC: tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 沐 (MỘC): tắm, gội, rửa, gội đầu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mộc (沐): tắm, gội, rửa, gội đầu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 沐 (âm đọc MỘC): tắm, gội, rửa, gội đầu. Từ vựng thường đàm: 沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 沐 (âm chuẩn MỘC): tắm, gội, rửa, gội đầu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỘC (沐): tắm, gội, rửa, gội đầu; từ ghép thông dụng: 沐浴 MỘC DỤC (tắm, đắm mình trong; đón nhận (ánh nắng, chính sách ấm áp)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 沐 [U+6C90 · MỘC · mù]: tắm, gội, rửa, gội đầu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “沐浴”