Tiếng Anh: not in the least, to have none at all, without any
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毫无”
Chữ HÀO (毫): thuộc bộ MAO (毛), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH) + 毛 (MAO). Từ ghép HSK: 丝毫 (TI HÀO: mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)), 毫米 (HÀO MỄ: mi-li-mét (mm)), 毫无 (HÀO VÔ: hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 毫无 (HÀO VÔ) = 毫 (HÀO: tóc mịn, thước đo chiều dài) + 无 (VÔ: không, không có (vô)) → hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "毫无" đọc là háo (thanh 2) + wú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào
Phồn thể: 毫無
Hán Việt: HÀO VÔ
Tiếng Anh: not in the least, to have none at all, without any
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “毫无”
Chữ HÀO (毫): thuộc bộ MAO (毛), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH) + 毛 (MAO). Từ ghép HSK: 丝毫 (TI HÀO: mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)), 毫米 (HÀO MỄ: mi-li-mét (mm)), 毫无 (HÀO VÔ: hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào).
Tập viết
Dùng trong câu
在铁证如山、客观确凿的科学实测数据面前,任何凭空捏造的政治谎言都毫无立足之地与说服力。
Đứng trước số liệu đo đạc thực tế khoa học khách quan xác thực như núi chứng cứ đanh thép, mọi lời nói dối chính trị bịa đặt vu vơ đều hoàn toàn không có chỗ đứng và tuyệt nhiên không có chút sức thuyết phục nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 毫无
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Từ “毫无” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 毫 (U+6BEB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tóc mịn; thước đo chiều dài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 毫 · 亠 (Bộ ĐẦU) (11 nét) · Pinyin: háo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tóc mịn; thước đo chiều dài. Chữ HÀO (毫): thuộc bộ MAO (毛), gồm 11 nét (7 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU) + 冖 (MỊCH) + 毛 (MAO). Từ ghép HSK: 丝毫 (TI HÀO: mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)), 毫米 (HÀO MỄ: mi-li-mét (mm)), 毫无 (HÀO VÔ: hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 絲毫 TI HÀO (mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)); 毫米 HÀO MỄ (mi-li-mét (mm)); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀO: tóc mịn; thước đo chiều dài; thường gặp trong ngữ cảnh: 絲毫 TI HÀO (mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)); 毫米 HÀO MỄ (mi-li-mét (mm)); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 毫 (HÀO): tóc mịn; thước đo chiều dài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (絲毫 TI HÀO (mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)); 毫米 HÀO MỄ (mi-li-mét (mm)); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hào (毫): tóc mịn; thước đo chiều dài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 毫 (âm đọc HÀO): tóc mịn; thước đo chiều dài. Từ vựng thường đàm: 絲毫 TI HÀO (mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)); 毫米 HÀO MỄ (mi-li-mét (mm)); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 毫 (âm chuẩn HÀO): tóc mịn; thước đo chiều dài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀO (毫): tóc mịn; thước đo chiều dài; từ ghép thông dụng: 絲毫 TI HÀO (mảy may, một chút nào (thường dùng phủ định)); 毫米 HÀO MỄ (mi-li-mét (mm)); 毫無 HÀO VÔ (hoàn toàn không có, tuyệt nhiên không có chút nào).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 毫 [U+6BEB · HÀO · háo]: tóc mịn; thước đo chiều dài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “毫无”