Tiếng Anh: in my view, as I see it
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “在我看来”
Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang').
Mầm TÀI vươn dậy giữa trời Bám vào đất THỔ muôn đời sinh sôi TẠI là đang ở một nơi Tồn tại vững chãi giữa đời bao la.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 在我看来 (TẠI NGÃ KHÁN LAI) = 在 (TẠI: ở, tại, đang) + 我 (NGÃ: tôi, mình) + 看 (KHÁN: nhìn, xem, đọc) + 来 (LAI: đến, tới) → theo tôi thấy, theo quan điểm của tôi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "在我看来" đọc là zài (thanh 4) + wǒ (thanh 3) + kàn (thanh 4) + lái (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

theo tôi thấy, theo quan điểm của tôi
Phồn thể: 在我看來
Hán Việt: TẠI NGÃ KHÁN LAI
Tiếng Anh: in my view, as I see it
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “在我看来”
Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang').
Mầm TÀI vươn dậy giữa trời Bám vào đất THỔ muôn đời sinh sôi TẠI là đang ở một nơi Tồn tại vững chãi giữa đời bao la.
Tập viết
Dùng trong câu
在我看来,这个办法很好。
Theo tôi thấy, cách này rất hay.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 在我看来
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “在我看来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 在 (U+5728) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ở, tại, đang. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 在 · 土 (Bộ THỔ) (6 nét) · Pinyin: zài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ở, tại, đang. Chữ TẠI (在) là chữ hình thanh kiêm hội ý có lịch sử từ thời Giáp cốt văn. Chữ kết hợp giữa chữ TÀI (才 - hình ảnh mầm cây vừa vươn lên) đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý và bộ THỔ (土 - đất đai). Mầm cây (才) bám rễ vào lòng đất (土) để sinh trưởng biểu thị sự 'tồn tại, hiện hữu'. Từ nghĩa gốc đó, chữ TẠI mở rộng thành giới từ chỉ vị trí ('ở, tại') và phó từ chỉ hành động đang diễn ra ('đang'). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TẠI: ở, tại, đang; thường gặp trong ngữ cảnh: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 在 (TẠI): ở, tại, đang. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tại (在): ở, tại, đang.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 在 (âm đọc TẠI): ở, tại, đang. Từ vựng thường đàm: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 在 (âm chuẩn TẠI): ở, tại, đang.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TẠI (在): ở, tại, đang; từ ghép thông dụng: 現在 HIỆN TẠI (bây giờ, hiện tại); 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 實在 THỰC TẠI (thật thà, thực tế, quả thực); 存在 TỒN TẠI (tồn tại, hiện hữu; sự tồn tại); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 在乎 TẠI HỒ (để ý, bận tâm, coi trọng chăm sóc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 在 [U+5728 · TẠI · zài]: ở, tại, đang.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “在我看来”