Tiếng Anh: as everyone knows, widely known, well-known
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “众所周知”
Chữ CHÚNG (众) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình ba người (bộ NHÂN 人) cùng làm việc dưới ánh mặt trời (sau biến thành bộ MỤC 目 ở chữ phồn thể 眾). Sang chữ giản thể (众), cấu trúc cô đọng lại thành ba chữ NHÂN (人) xếp chồng lên nhau theo quy tắc tam nhân thành chúng (ba người hợp thành đám đông). Chữ biểu thị sự đông đúc, quần chúng nhân dân và sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết tập thể.
Một NHÂN (人) đứng ở tầng trên, Hai NHÂN (人) sánh bước kề bên dưới cùng. Ba người tụ họp trùng trùng, Tạo nên chữ CHÚNG (众) muôn trùng đông vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “众所周知”
💡 众所周知 (CHÚNG SỞ CHU TRI) = 众 (CHÚNG: đông đúc, đám đông, quần chúng) + 所 (SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện)) + 周 (CHU: nhà Chu, chu vi) + 知 (TRI: biết, hiểu biết, nhận thức) → ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "众所周知" đọc là zhòng (thanh 4) + suǒ (thanh 3) + zhōu (thanh 1) + zhī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết
Phồn thể: 衆所周知
Hán Việt: CHÚNG SỞ CHU TRI
Tiếng Anh: as everyone knows, widely known, well-known
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “众所周知”
Chữ CHÚNG (众) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình ba người (bộ NHÂN 人) cùng làm việc dưới ánh mặt trời (sau biến thành bộ MỤC 目 ở chữ phồn thể 眾). Sang chữ giản thể (众), cấu trúc cô đọng lại thành ba chữ NHÂN (人) xếp chồng lên nhau theo quy tắc tam nhân thành chúng (ba người hợp thành đám đông). Chữ biểu thị sự đông đúc, quần chúng nhân dân và sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết tập thể.
Một NHÂN (人) đứng ở tầng trên, Hai NHÂN (人) sánh bước kề bên dưới cùng. Ba người tụ họp trùng trùng, Tạo nên chữ CHÚNG (众) muôn trùng đông vui.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “众所周知”
Dùng trong câu
众所周知,科技创新是引领人类文明进步的第一动力,是推动世界现代经济社会全面繁荣的核心引擎。
Ai ai cũng biết rõ ràng như mọi người đều biết, đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ chính là động lực số một dẫn dắt sự tiến bộ văn minh của nhân loại, là cỗ máy động cơ hạt nhân cốt lõi thúc đẩy xã hội kinh tế hiện đại thế giới phát triển phồn vinh toàn diện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 众所周知
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Từ “众所周知” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 众 (U+4F17) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người. [Giản thể: 众 ⇄ Phồn thể: 衆 · 人 (Bộ NHÂN) (6 nét) · Pinyin: zhòng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người. Chữ CHÚNG (众) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình ba người (bộ NHÂN 人) cùng làm việc dưới ánh mặt trời (sau biến thành bộ MỤC 目 ở chữ phồn thể 眾). Sang chữ giản thể (众), cấu trúc cô đọng lại thành ba chữ NHÂN (人) xếp chồng lên nhau theo quy tắc tam nhân thành chúng (ba người hợp thành đám đông). Chữ biểu thị sự đông đúc, quần chúng nhân dân và sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết tập thể. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 觀衆 QUAN CHÚNG (khán giả, người xem); 羣衆 QUẦN CHÚNG (quần chúng, quần chúng nhân dân); 衆所周知 CHÚNG SỞ CHU TRI (ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết); 衆民 CHÚNG DÂN (Chúng dân); 公衆 CÔNG CHÚNG (Công chúng); 民衆 DÂN CHÚNG (Chúng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÚNG: đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người; thường gặp trong ngữ cảnh: 觀衆 QUAN CHÚNG (khán giả, người xem); 羣衆 QUẦN CHÚNG (quần chúng, quần chúng nhân dân); 衆所周知 CHÚNG SỞ CHU TRI (ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết); 衆民 CHÚNG DÂN (Chúng dân); 公衆 CÔNG CHÚNG (Công chúng); 民衆 DÂN CHÚNG (Chúng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 衆 (CHÚNG): Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (觀衆 QUAN CHÚNG (khán giả, người xem); 羣衆 QUẦN CHÚNG (quần chúng, quần chúng nhân dân); 衆所周知 CHÚNG SỞ CHU TRI (ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết); 衆民 CHÚNG DÂN (Chúng dân); 公衆 CÔNG CHÚNG (Công chúng); 民衆 DÂN CHÚNG (Chúng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chúng (衆): Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 衆 (âm đọc CHÚNG): Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người. Từ vựng thường đàm: 觀衆 QUAN CHÚNG (khán giả, người xem); 羣衆 QUẦN CHÚNG (quần chúng, quần chúng nhân dân); 衆所周知 CHÚNG SỞ CHU TRI (ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết); 衆民 CHÚNG DÂN (Chúng dân); 公衆 CÔNG CHÚNG (Công chúng); 民衆 DÂN CHÚNG (Chúng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 衆 (âm chuẩn CHÚNG): Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÚNG (衆): Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người; từ ghép thông dụng: 觀衆 QUAN CHÚNG (khán giả, người xem); 羣衆 QUẦN CHÚNG (quần chúng, quần chúng nhân dân); 衆所周知 CHÚNG SỞ CHU TRI (ai ai cũng biết, rõ ràng như mọi người đều biết); 衆民 CHÚNG DÂN (Chúng dân); 公衆 CÔNG CHÚNG (Công chúng); 民衆 DÂN CHÚNG (Chúng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 衆 [U+4F17 · CHÚNG · zhòng]: Đông đúc, đám đông, quần chúng, nhiều người.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “众所周知”