Tiếng Anh: obvious, self-evident
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “显而易见”
Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 显而易见 (HIỂN NHI DỊCH KIẾN) = 显 (HIỂN: biểu hiện, hiển thị, hiển nhiên) + 而 (NHI: mà, nhưng, còn (liên từ nối hai vế)) + 易 (DỊCH: thay đổi, dễ dàng) + 见 (KIẾN: nhìn thấy, trông thấy, gặp gỡ) → rõ ràng, hiển nhiên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "显而易见" đọc là xiǎn (thanh 3) + ér (thanh 2) + yì (thanh 4) + jiàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rõ ràng, hiển nhiên
Phồn thể: 顯而易見
Hán Việt: HIỂN NHI DỊCH KIẾN
Tiếng Anh: obvious, self-evident
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “显而易见”
Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị).
Tập viết
Dùng trong câu
答案是显而易见的。
Câu trả lời là quá rõ ràng rồi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 显而易见
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “显而易见” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 显 (U+663E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 显 · 日 (Bộ NHẬT) (4 nét) · Pinyin: xiǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Chữ HIỂN (显, phồn thể: 顯): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 明显 (MINH HIỂN: rõ rệt, hiển nhiên, rành rành), 显得 (HIỂN ĐẮC: trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra), 显然 (HIỂN NHIÊN: rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ), 显示 (HIỂN THỊ: hiển thị, cho thấy, biểu thị). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HIỂN: biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 显 (HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hiển (显): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 显 (âm đọc HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 显 (âm chuẩn HIỂN): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HIỂN (显): biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng; từ ghép thông dụng: 明顯 MINH HIỂN (rõ rệt, hiển nhiên, rành rành); 顯得 HIỂN ĐẮC (trông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra); 顯然 HIỂN NHIÊN (rõ ràng, hiển nhiên, thấy rõ); 顯示 HIỂN THỊ (hiển thị, cho thấy, biểu thị); 顯著 HIỂN TRƯỚC (rõ rệt, nổi bật, đáng kể vượt bậc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 显 [U+663E · HIỂN · xiǎn]: biểu hiện, hiển thị; hiển nhiên, rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “显而易见”