Tiếng Anh: first month of the lunar calendar
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “正月”
Chữ CHÍNH (正) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chánh 正 nghĩa là ngay thẳng, không thiên lệch ("Bất thiên tả, bất thiên hữu, bất bạo động"). Phân tích chữ Chính gồm nét Nhất (一) ở trên và chữ Chỉ (止 - dừng lại) ở dưới. Ý nghĩa sâu xa: người sống chánh trực là người biết dừng lại đúng ở chuẩn mực duy nhất của đạo lý, tâm không ngả nghiêng trước dục vọng hay bạo lực, giữ lòng son vẹn toàn.
Nét Nhất vạch rõ ranh cương, Dừng chân đúng chỗ theo đường thẳng ngay. Bất thiên tả hữu tháng ngày, Chính tâm chánh trực dựng xây nghiệp đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 正月 (CHÍNH NGUYỆT) = 正 (CHÍNH: đúng, chuẩn, thẳng) + 月 (NGUYỆT: tháng, mặt trăng) → tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "正月" đọc là zhēng (thanh 1) + yuè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tháng Giêng, tháng đầu tiên của năm âm lịch
Phồn thể: 正月
Hán Việt: CHÍNH NGUYỆT
Tiếng Anh: first month of the lunar calendar
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “正月”
Chữ CHÍNH (正) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chánh 正 nghĩa là ngay thẳng, không thiên lệch ("Bất thiên tả, bất thiên hữu, bất bạo động"). Phân tích chữ Chính gồm nét Nhất (一) ở trên và chữ Chỉ (止 - dừng lại) ở dưới. Ý nghĩa sâu xa: người sống chánh trực là người biết dừng lại đúng ở chuẩn mực duy nhất của đạo lý, tâm không ngả nghiêng trước dục vọng hay bạo lực, giữ lòng son vẹn toàn.
Nét Nhất vạch rõ ranh cương, Dừng chân đúng chỗ theo đường thẳng ngay. Bất thiên tả hữu tháng ngày, Chính tâm chánh trực dựng xây nghiệp đời.
Tập viết
Dùng trong câu
农历正月的大江南北张灯结彩、锣鼓喧天,全国各族人民在欢乐祥和的浓厚节庆氛围中欢度新春佳节。
Tháng Giêng tháng đầu tiên của năm âm lịch trên khắp mọi miền non sông đất nước giăng đèn kết hoa, chiêng trống vang trời, nhân dân các dân tộc trên cả nước vui đón Tết Nguyên Đán trong bầu không khí lễ hội nồng đượm tường hòa hoan hỷ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 正月
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Trăng, ánh trăng.
Trăng, ánh trăng.
“Trời muôn trượng thẳm làu làu sạch. Nguyệt một vầng in vặc vặc trong.”
Từ “正月” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 正 (U+6B63) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chính đáng; chính chắn; chính diện
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đúng, chuẩn, thẳng; đang, đúng lúc; chính (dương/chính thức). Chữ CHÍNH (正) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chánh 正 nghĩa là ngay thẳng, không thiên lệch ("Bất thiên tả, bất thiên hữu, bất bạo động"). Phân tích chữ Chính gồm nét Nhất (一) ở trên và chữ Chỉ (止 - dừng lại) ở dưới. Ý nghĩa sâu xa: người sống chánh trực là người biết dừng lại đúng ở chuẩn mực duy nhất của đạo lý, tâm không ngả nghiêng trước dục vọng hay bạo lực, giữ lòng son vẹn toàn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 正常 CHÍNH THƯỜNG (bình thường); 正好 CHÍNH HẢO (vừa đúng, đúng lúc, vừa vặn); 正確 CHÍNH XÁC (chính xác, đúng đắn); 正式 CHÍNH THỨC (chính thức, trang trọng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 正 (CHÍNH): đúng, chuẩn, thẳng; đang, đúng lúc; chính (dương/chính thức). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 正常 CHÍNH THƯỜNG (bình thường); 正好 CHÍNH HẢO (vừa đúng, đúng lúc, vừa vặn); 正確 CHÍNH XÁC (chính xác, đúng đắn); 正式 CHÍNH THỨC (chính thức, trang trọng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chính (正): đúng, chuẩn, thẳng; đang, đúng lúc; chính (dương/chính thức).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 正 (âm đọc CHÍNH): đúng, chuẩn, thẳng; đang, đúng lúc; chính (dương/chính thức). Từ vựng thường đàm: 正在 CHÍNH TẠI (đang (hành động tiếp diễn)); 真正 CHÂN CHÍNH (chân chính, thực sự, đích thực); 正常 CHÍNH THƯỜNG (bình thường); 正好 CHÍNH HẢO (vừa đúng, đúng lúc, vừa vặn); 正確 CHÍNH XÁC (chính xác, đúng đắn); 正式 CHÍNH THỨC (chính thức, trang trọng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 正 (âm chuẩn CHÍNH): đúng, chuẩn, thẳng; đang, đúng lúc; chính (dương/chính thức).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
chếnh choáng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
tứ chiệng
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “正月”