Tiếng Anh: goblet; jar, jug; lush
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “樽”
Chữ TÔN (樽): thuộc bộ MỘC (木), gồm 16 nét (12 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 樽 [TÔN] → "chiếc cốc". Cấu tạo có bộ MỘC (cây cối, thân gỗ, hoa lá cỏ cây rừng rậm). 🦊
Phát âm "樽" [zūn — thanh 1 (55)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt
Phồn thể: 樽
Hán Việt: TÔN
Tiếng Anh: goblet; jar, jug; lush
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “樽”
Chữ TÔN (樽): thuộc bộ MỘC (木), gồm 16 nét (12 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
“樽”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“樽” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 樽
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Từ “樽” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 樽 (U+6A3D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 樽 · 木 (16 nét) · Pinyin: zūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt. Chữ TÔN (樽): thuộc bộ MỘC (木), gồm 16 nét (12 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÔN: chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 樽 (TÔN): chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tôn (樽): chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 樽 (âm đọc TÔN): chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 樽 (âm chuẩn TÔN): chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÔN (樽): chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 樽 [U+6A3D · TÔN · zūn]: chiếc cốc; bình, bình; tươi tốt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “樽”