Tiếng Anh: model, pattern, mode, paradigm
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “模式”
Chữ MÔ (模): thuộc bộ MỘC (木), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 规模 (QUY MÔ: quy mô), 模仿 (MÔ PHỎNG: bắt chước, mô phỏng, nhại theo), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 模式 (MÔ THỨC) = 模 (MÔ: kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu) + 式 (THỨC: phong cách, hệ thống, công thức) → mô thức, mô hình phương thức vận hành. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "模式" đọc là mó (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mô thức, mô hình phương thức vận hành
Phồn thể: 模式
Hán Việt: MÔ THỨC
Tiếng Anh: model, pattern, mode, paradigm
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “模式”
Chữ MÔ (模): thuộc bộ MỘC (木), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 规模 (QUY MÔ: quy mô), 模仿 (MÔ PHỎNG: bắt chước, mô phỏng, nhại theo), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng).
Tập viết
Dùng trong câu
中国式现代化创造了人类文明新形态,拓展了发展中国家走向现代化的全新路径与多元发展模式选择。
Hiện đại hóa đất nước đã kiến tạo nên hình thái mới của nền văn minh nhân loại, mở rộng con đường hoàn toàn mới cùng sự lựa chọn mô hình phương thức phát triển đa nguyên cho các quốc gia đang phát triển tiến tới hiện đại hóa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 模式
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “模式” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 模 (U+6A21) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 模 · 木 (Bộ MỘC) (14 nét) · Pinyin: mó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép. Chữ MÔ (模): thuộc bộ MỘC (木), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 规模 (QUY MÔ: quy mô), 模仿 (MÔ PHỎNG: bắt chước, mô phỏng, nhại theo), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 模范 (MÔ PHẠM: mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 規模 QUY MÔ (quy mô); 模仿 MÔ PHỎNG (bắt chước, mô phỏng, nhại theo); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 模式 MÔ THỨC (mô thức, mô hình phương thức vận hành); 模型 MÔ HÌNH (mô hình (toán học, máy bay, AI đại mô hình)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÔ: kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép; thường gặp trong ngữ cảnh: 規模 QUY MÔ (quy mô); 模仿 MÔ PHỎNG (bắt chước, mô phỏng, nhại theo); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 模式 MÔ THỨC (mô thức, mô hình phương thức vận hành); 模型 MÔ HÌNH (mô hình (toán học, máy bay, AI đại mô hình)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 模 (MÔ): kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (規模 QUY MÔ (quy mô); 模仿 MÔ PHỎNG (bắt chước, mô phỏng, nhại theo); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 模式 MÔ THỨC (mô thức, mô hình phương thức vận hành); 模型 MÔ HÌNH (mô hình (toán học, máy bay, AI đại mô hình))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mô (模): kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 模 (âm đọc MÔ): kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép. Từ vựng thường đàm: 規模 QUY MÔ (quy mô); 模仿 MÔ PHỎNG (bắt chước, mô phỏng, nhại theo); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 模式 MÔ THỨC (mô thức, mô hình phương thức vận hành); 模型 MÔ HÌNH (mô hình (toán học, máy bay, AI đại mô hình)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 模 (âm chuẩn MÔ): kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÔ (模): kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép; từ ghép thông dụng: 規模 QUY MÔ (quy mô); 模仿 MÔ PHỎNG (bắt chước, mô phỏng, nhại theo); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 模範 MÔ PHẠM (mẫu mực, gương mẫu, tấm gương sáng); 模式 MÔ THỨC (mô thức, mô hình phương thức vận hành); 模型 MÔ HÌNH (mô hình (toán học, máy bay, AI đại mô hình)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 模 [U+6A21 · MÔ · mó]: kiểu mẫu, tiêu chuẩn, khuôn mẫu; sao chép.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “模式”