Tiếng Anh: lonely, solitary, isolation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孤独”
Chữ CÔ (孤): thuộc bộ TỬ (子), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 子 (TỬ) + 瓜 (QUA). Từ ghép HSK: 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 孤独 (CÔ ĐỘC: cô độc, đơn độc, lẻ loi), 孤立 (CÔ LẬP: cô lập, đơn độc; tách rời).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 孤独 (CÔ ĐỘC) = 孤 (CÔ: mồ côi, không cha, đơn độc) + 独 (ĐỘC: một mình, đơn độc, duy nhất) → cô độc, đơn độc, lẻ loi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "孤独" đọc là gū (thanh 1) + dú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cô độc, đơn độc, lẻ loi
Phồn thể: 孤獨
Hán Việt: CÔ ĐỘC
Tiếng Anh: lonely, solitary, isolation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孤独”
Chữ CÔ (孤): thuộc bộ TỬ (子), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 子 (TỬ) + 瓜 (QUA). Từ ghép HSK: 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 孤独 (CÔ ĐỘC: cô độc, đơn độc, lẻ loi), 孤立 (CÔ LẬP: cô lập, đơn độc; tách rời).
Tập viết
Dùng trong câu
为了探索深邃幽暗的宇宙未知奥秘,一代代天文科学家耐得住漫长的孤独,在无人区天文台常年坚守观测。
Nhằm kiếm tìm khám phá những điều bí ẩn chưa biết của vũ trụ sâu thẳm tối tăm, biết bao thế hệ nhà thiên văn học đã chịu đựng được sự cô độc đằng đẵng lâu dài, quanh năm kiên cường bám trụ quan trắc tại các đài thiên văn vùng không người.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 孤独
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “孤独” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 孤 (U+5B64) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mồ côi, không cha; đơn độc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 孤 · 子 (Bộ TỬ) (8 nét) · Pinyin: gū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mồ côi, không cha; đơn độc. Chữ CÔ (孤): thuộc bộ TỬ (子), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 子 (TỬ) + 瓜 (QUA). Từ ghép HSK: 孤单 (CÔ ĐƠN: cô đơn, cô độc), 孤独 (CÔ ĐỘC: cô độc, đơn độc, lẻ loi), 孤立 (CÔ LẬP: cô lập, đơn độc; tách rời). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 孤單 CÔ ĐƠN (cô đơn, cô độc); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi); 孤立 CÔ LẬP (cô lập, đơn độc; tách rời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÔ: mồ côi, không cha; đơn độc; thường gặp trong ngữ cảnh: 孤單 CÔ ĐƠN (cô đơn, cô độc); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi); 孤立 CÔ LẬP (cô lập, đơn độc; tách rời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 孤 (CÔ): mồ côi, không cha; đơn độc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (孤單 CÔ ĐƠN (cô đơn, cô độc); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi); 孤立 CÔ LẬP (cô lập, đơn độc; tách rời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cô (孤): mồ côi, không cha; đơn độc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 孤 (âm đọc CÔ): mồ côi, không cha; đơn độc. Từ vựng thường đàm: 孤單 CÔ ĐƠN (cô đơn, cô độc); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi); 孤立 CÔ LẬP (cô lập, đơn độc; tách rời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 孤 (âm chuẩn CÔ): mồ côi, không cha; đơn độc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÔ (孤): mồ côi, không cha; đơn độc; từ ghép thông dụng: 孤單 CÔ ĐƠN (cô đơn, cô độc); 孤獨 CÔ ĐỘC (cô độc, đơn độc, lẻ loi); 孤立 CÔ LẬP (cô lập, đơn độc; tách rời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 孤 [U+5B64 · CÔ · gū]: mồ côi, không cha; đơn độc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “孤独”