Tiếng Anh: machine; receptacle, vessel; instrument; person, people; learning, knowledge; school
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “机器人学”
Chữ CƠ (机) là chữ hình thanh, gồm bộ MỘC (木 - gỗ) bên trái biểu ý và chữ KỶ (几 - bàn nhỏ) bên phải biểu âm. Ở dạng phồn thể (機), chữ vốn chỉ bộ phận lẫy cò tinh vi nhất trên khung cửi dệt vải bằng gỗ, nơi một chuyển động nhỏ cũng vận hành cả cỗ máy lớn. Từ đó, chữ CƠ mở rộng nghĩa thành các loại máy móc hiện đại (máy bay, điện thoại) và chỉ thời điểm then chốt, cơ hội quý giá.
Bên trái bộ MỘC thân cây, Bên phải chữ KỶ ghép tầy chữ CƠ. Máy bay, điện thoại hiện giờ, Nắm bắt CƠ hội ước mơ thành hình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “机器人学”
💡 机器人学 [CƠ KHÍ NHÂN HỌC] gồm 机 (CƠ) + 器 (KHÍ) + 人 (NHÂN) + 学 (HỌC) → nghĩa tiếng Việt: "机 (CƠ): máy móc". 🦊
Phát âm "机器人学": 机 jī (thanh 1 (55)) → 器 qì (thanh 4 (51)) → 人 rén (thanh 2 (35)) → 学 xué (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

机 (CƠ): máy móc; 器 (KHÍ): Đồ dùng, dụng cụ, máy móc, khí độ, tài năng; 人 (NHÂN): người; 学 (HỌC): Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt.
Phồn thể: 機器人學
Hán Việt: CƠ KHÍ NHÂN HỌC
Tiếng Anh: machine; receptacle, vessel; instrument; person, people; learning, knowledge; school
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “机器人学”
Chữ CƠ (机) là chữ hình thanh, gồm bộ MỘC (木 - gỗ) bên trái biểu ý và chữ KỶ (几 - bàn nhỏ) bên phải biểu âm. Ở dạng phồn thể (機), chữ vốn chỉ bộ phận lẫy cò tinh vi nhất trên khung cửi dệt vải bằng gỗ, nơi một chuyển động nhỏ cũng vận hành cả cỗ máy lớn. Từ đó, chữ CƠ mở rộng nghĩa thành các loại máy móc hiện đại (máy bay, điện thoại) và chỉ thời điểm then chốt, cơ hội quý giá.
Bên trái bộ MỘC thân cây, Bên phải chữ KỶ ghép tầy chữ CƠ. Máy bay, điện thoại hiện giờ, Nắm bắt CƠ hội ước mơ thành hình.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “机器人学”
Dùng trong câu
机器人学(相关词:飞机)
Cụm từ “机器人学” (CƠ KHÍ NHÂN HỌC) — 机 (CƠ): máy móc; 器 (KHÍ): Đồ dùng, dụng cụ, máy móc, khí độ, tài năng; 人 (NHÂN): người; 学 (HỌC): Học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt.; từ liên hệ: 飞机 (PHI CƠ: máy bay).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 机器人学
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Noi theo, tập theo.
“Ngươi Trương Sinh đến nhà, thời mẹ già đã từ nhà [bỏ nhà, tức qua đời], con trẻ đã học nói vậy.”
Trỏ nghiệp nhà Nho và những người theo đòi khoa cử.
“Lo mất chưng truyền đạo học.”
Từ “机器人学” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 机 (U+673A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
máy móc. [Giản thể: 机 ⇄ Phồn thể: 機 · 木 (Bộ MỘC) (6 nét) · Pinyin: jī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
máy móc. Chữ CƠ (机) là chữ hình thanh, gồm bộ MỘC (木 - gỗ) bên trái biểu ý và chữ KỶ (几 - bàn nhỏ) bên phải biểu âm. Ở dạng phồn thể (機), chữ vốn chỉ bộ phận lẫy cò tinh vi nhất trên khung cửi dệt vải bằng gỗ, nơi một chuyển động nhỏ cũng vận hành cả cỗ máy lớn. Từ đó, chữ CƠ mở rộng nghĩa thành các loại máy móc hiện đại (máy bay, điện thoại) và chỉ thời điểm then chốt, cơ hội quý giá. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 司機 TI CƠ (người lái xe); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƠ: máy móc; thường gặp trong ngữ cảnh: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 司機 TI CƠ (người lái xe); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 機 (CƠ): máy móc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (飛機 PHI CƠ (máy bay); 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 司機 TI CƠ (người lái xe); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cơ (機): máy móc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 機 (âm đọc CƠ): máy móc. Từ vựng thường đàm: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 司機 TI CƠ (người lái xe); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 機 (âm chuẩn CƠ): máy móc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƠ (機): máy móc; từ ghép thông dụng: 飛機 PHI CƠ (máy bay); 機場 CƠ TRƯỜNG (sân bay); 手機 THỦ CƠ (điện thoại di động); 機會 CƠ HỘI (cơ hội); 司機 TI CƠ (người lái xe); 照相機 CHIẾU TƯỚNG CƠ (máy ảnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 機 [U+673A · CƠ · jī]: máy móc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “机器人学”