Tiếng Anh: one's own country, home country
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “本国”
Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn.
Cây MỘC đứng vững giữa trời, Một nét ngang dưới chỉ nơi cội nguồn. Chữ BẢN gốc rễ vuông tròn, Giữ tâm căn bản sắt son vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “本国”
💡 本国 [BẢN QUỐC] gồm 本 (BẢN) + 国 (QUỐC) → nghĩa tiếng Việt: "nước mình, bản quốc". 🦊
Phát âm "本国" [běnguó — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

nước mình, bản quốc
Phồn thể: 本國
Hán Việt: BẢN QUỐC
Tiếng Anh: one's own country, home country
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “本国”
Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn.
Cây MỘC đứng vững giữa trời, Một nét ngang dưới chỉ nơi cội nguồn. Chữ BẢN gốc rễ vuông tròn, Giữ tâm căn bản sắt son vững bền.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “本国”
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 本国
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Loài chim nhỏ, sống ở bờ bụi gần nước.
““Đỗ quyên”: cái cuốc đêm hè những kêu.”
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
Nông cụ có lưỡi bàn sắt tra vào cán. Bổ xới đất bằng nông cụ đó.
““Sản” là cái cuốc.”
Từ “本国” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 本 (U+672C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cuốn, quyển (sách). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 本 · Bộ thủ thông dụng (5 nét) · Pinyin: běnguó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cuốn, quyển (sách). Chữ BẢN (本) là chữ chỉ sự, được tạo nên bằng cách thêm một nét ngang đánh dấu ở phần dưới của chữ MỘC (木 - cái cây) để chỉ định vị trí bộ rễ bám sâu dưới lòng đất. Trong Giáp cốt văn, phần dưới thân cây được vẽ các chùm rễ rõ nét nhằm nhấn mạnh gốc rễ là nơi nuôi dưỡng toàn bộ sự sống của cây. Từ nghĩa gốc là rễ cây, chữ BẢN (本) mở rộng thành cội nguồn, nền tảng căn bản của sự vật, nhắc nhở con người luôn uống nước nhớ nguồn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢN: cuốn, quyển (sách); thường gặp trong ngữ cảnh: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 本 (BẢN): cuốn, quyển (sách). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bản (本): cuốn, quyển (sách).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 本 (âm đọc BẢN): cuốn, quyển (sách). Từ vựng thường đàm: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 本 (âm chuẩn BẢN): cuốn, quyển (sách).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢN (本): cuốn, quyển (sách); từ ghép thông dụng: 本來 BẢN LAI (vốn dĩ, ban đầu); 筆記本 BÚT KÝ BẢN (máy tính xách tay, sổ tay ghi chép); 本科 BẢN KHOA (đại học chính quy, bậc cử nhân); 本領 BẢN LĨNH (bản lĩnh, tài năng, bản lĩnh nghề nghiệp); 本質 BẢN CHẤT (bản chất, cốt lõi); 根本 CĂN BẢN (căn bản, gốc rễ, nền tảng; hoàn toàn (không)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 本 [U+672C · BẢN · běnguó]: cuốn, quyển (sách).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “本国”