Tiếng Anh: to expect, expectation, hope
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “期望”
Chữ KỲ (期) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ KỲ (其) ở bên trái biểu âm và bộ NGUYỆT (月 - mặt trăng) ở bên phải biểu ý về thời gian. Thời cổ đại, con người quan sát chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng (月) để tính lịch và hẹn ngày gặp gỡ; vì vậy nghĩa gốc của KỲ là 'hẹn ước thời điểm'. Từ chu kỳ tuần hoàn của ánh trăng, chữ mở rộng thành 'thời kỳ, kỳ hạn' (TINH KỲ - tuần lễ) và niềm mong đợi (KỲ ĐÃI).
Bên trái chữ KỲ đọc âm Bên phải trăng NGUYỆT âm thầm tròn vơi Tuần hoàn năm tháng đất trời TINH KỲ, KỲ HẠN đúng lời hẹn xưa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 期望 (KỲ VỌNG) = 期 (KỲ: thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ) + 望 (VỌNG: nhìn ra xa, ngóng trông, hy vọng) → kỳ vọng, mong mỏi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "期望" đọc là qī (thanh 1) + wàng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kỳ vọng, mong mỏi; sự kỳ vọng
Phồn thể: 期望
Hán Việt: KỲ VỌNG
Tiếng Anh: to expect, expectation, hope
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “期望”
Chữ KỲ (期) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ KỲ (其) ở bên trái biểu âm và bộ NGUYỆT (月 - mặt trăng) ở bên phải biểu ý về thời gian. Thời cổ đại, con người quan sát chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng (月) để tính lịch và hẹn ngày gặp gỡ; vì vậy nghĩa gốc của KỲ là 'hẹn ước thời điểm'. Từ chu kỳ tuần hoàn của ánh trăng, chữ mở rộng thành 'thời kỳ, kỳ hạn' (TINH KỲ - tuần lễ) và niềm mong đợi (KỲ ĐÃI).
Bên trái chữ KỲ đọc âm Bên phải trăng NGUYỆT âm thầm tròn vơi Tuần hoàn năm tháng đất trời TINH KỲ, KỲ HẠN đúng lời hẹn xưa.
Tập viết
Dùng trong câu
党和人民对新一代青年科技人才寄予殷切厚望,期望大家在攻坚克难中书写无愧于时代的青春华章。
Đảng và nhân dân gửi gắm kỳ vọng sâu nặng tha thiết đối với thế hệ nhân tài khoa học công nghệ trẻ tuổi, mong mỏi mọi người trong hành trình vượt qua gian khó sẽ viết nên những thiên sử thi thanh xuân rực rỡ xứng đáng với thời đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 期望
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “期望” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 期 (U+671F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kì vọng; gắng làm cho kì được
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ; mong đợi, hẹn ước. Chữ KỲ (期) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ KỲ (其) ở bên trái biểu âm và bộ NGUYỆT (月 - mặt trăng) ở bên phải biểu ý về thời gian. Thời cổ đại, con người quan sát chu kỳ tròn khuyết của mặt trăng (月) để tính lịch và hẹn ngày gặp gỡ; vì vậy nghĩa gốc của KỲ là 'hẹn ước thời điểm'. Từ chu kỳ tuần hoàn của ánh trăng, chữ mở rộng thành 'thời kỳ, kỳ hạn' (TINH KỲ - tuần lễ) và niềm mong đợi (KỲ ĐÃI). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 過期 QUÁ KỲ (hết hạn, quá hạn); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian); 日期 NHẬT KỲ (ngày tháng, ngày hẹn); 時期 THỜI KỲ (thời kỳ, giai đoạn lịch sử).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KỲ: thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ; mong đợi, hẹn ước; thường gặp trong ngữ cảnh: 星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 過期 QUÁ KỲ (hết hạn, quá hạn); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian); 日期 NHẬT KỲ (ngày tháng, ngày hẹn); 時期 THỜI KỲ (thời kỳ, giai đoạn lịch sử).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 期 (KỲ): Thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ; mong đợi, hẹn ước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 過期 QUÁ KỲ (hết hạn, quá hạn); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian); 日期 NHẬT KỲ (ngày tháng, ngày hẹn); 時期 THỜI KỲ (thời kỳ, giai đoạn lịch sử)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kỳ (期): Thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ; mong đợi, hẹn ước.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 期 (âm đọc KỲ): Thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ; mong đợi, hẹn ước. Từ vựng thường đàm: 星期 TINH KỲ (tuần, thứ); 過期 QUÁ KỲ (hết hạn, quá hạn); 期待 KỲ ĐÃI (kỳ vọng, trông đợi, mong chờ); 期間 KỲ GIAN (thời gian, thời kỳ, trong khoảng thời gian); 日期 NHẬT KỲ (ngày tháng, ngày hẹn); 時期 THỜI KỲ (thời kỳ, giai đoạn lịch sử).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 期 (âm chuẩn KỲ): Thời kỳ, kỳ hạn, tuần lễ; mong đợi, hẹn ước.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
đánh cờ
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “期望”