Tiếng Anh: clothing, apparel, costume, attire
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “服饰”
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “服饰”
💡 服饰 (PHỤC SỨC) = 服 (PHỤC: quần áo, trang phục, phục vụ) + 饰 (SỨC: trang trí, tô điểm) → trang phục quần áo, trang phục sức. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

trang phục quần áo, trang phục sức
Phồn thể: 服飾
Hán Việt: PHỤC SỨC
Tiếng Anh: clothing, apparel, costume, attire
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “服饰”
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “服饰”
Dùng trong câu
国家非物质文化遗产数字保护团队运用超高精度多光谱三维扫描,完整重构了古代传世丝绸服饰的微观纤维经纬织造纹理。
Đội ngũ bảo tồn số di sản văn hóa phi vật thể quốc gia ứng dụng quét 3D đa quang phổ độ chính xác siêu cao đã tái cấu trúc hoàn chỉnh vân thớ dệt may sợi tơ kinh vĩ vi mô của trang phục quần áo trang phục tơ lụa cổ truyền đời.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 服饰
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “服饰” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 服 (U+670D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 服 · 月 (Bộ NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: fúshì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤC: quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; thường gặp trong ngữ cảnh: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phục (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 服 (âm đọc PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Từ vựng thường đàm: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 服 (âm chuẩn PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤC (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; từ ghép thông dụng: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 服 [U+670D · PHỤC · fúshì]: Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “服饰”