Tiếng Anh: secretly, inwardly, behind the scenes, surreptitiously
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “暗地里”
Chữ ÁM (暗) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ ÂM (音 - âm thanh) biểu âm ở bên phải. Hình ảnh mặt trời khuất bóng khiến cảnh vật tối tăm không nhìn thấy rõ, con người chỉ có thể lắng nghe âm thanh để nhận biết xung quanh, nên mang nghĩa gốc là bóng tối, u ám. Về sau, chữ ÁM (暗) còn mở rộng nghĩa chỉ những việc làm kín đáo, ngầm hiểu như ÁM HIỆU hay ÁM SÁT, nhắc nhở con người sống quang minh chính đại, tránh xa điều mờ ám.
Mặt trời NHẬT khuất bóng mây, Chỉ nghe tiếng động ÂM bay vọng về. Đêm đen ÁM ảnh bốn bề, Sống ngay thẳng chẳng sợ chê trách gì.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 暗地里 (ÁM ĐỊA LÝ) = 暗 (ÁM: tối, u tối, ngầm) + 地 (ĐỊA: một cách, (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走)) + 里 (LÝ: bên trong, trong) → ngấm ngầm, ngấm ngầm giấu giếm, lén lút sau lưng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

ngấm ngầm, ngấm ngầm giấu giếm, lén lút sau lưng
Phồn thể: 暗地裏
Hán Việt: ÁM ĐỊA LÝ
Tiếng Anh: secretly, inwardly, behind the scenes, surreptitiously
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “暗地里”
Chữ ÁM (暗) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ ÂM (音 - âm thanh) biểu âm ở bên phải. Hình ảnh mặt trời khuất bóng khiến cảnh vật tối tăm không nhìn thấy rõ, con người chỉ có thể lắng nghe âm thanh để nhận biết xung quanh, nên mang nghĩa gốc là bóng tối, u ám. Về sau, chữ ÁM (暗) còn mở rộng nghĩa chỉ những việc làm kín đáo, ngầm hiểu như ÁM HIỆU hay ÁM SÁT, nhắc nhở con người sống quang minh chính đại, tránh xa điều mờ ám.
Mặt trời NHẬT khuất bóng mây, Chỉ nghe tiếng động ÂM bay vọng về. Đêm đen ÁM ảnh bốn bề, Sống ngay thẳng chẳng sợ chê trách gì.
Tập viết
Dùng trong câu
面对突如其来的技术卡脖子挑战,攻关团队暗地里下了苦功夫,日夜奋战终于实现全面自主替代。
Đứng trước thách thức nghẽn cổ chai công nghệ bất ngờ ập đến, đội ngũ vượt khó đã ngấm ngầm dày công khổ luyện dốc sức, ngày đêm chiến đấu cuối cùng đã thực hiện thay thế tự chủ toàn diện.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 暗地里
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Đồ gốm sứ, hình tròn dẹt, cạn lòng, (thường dùng đựng thức ăn).
“Dọn lưng cơm với một quả cà. Chén nước mắm, lưng rau, đĩa muối.”
Thầy địa lý xem đất cát.
Từ “暗地里” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 暗 (U+6697) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tối, u tối, ngầm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 暗 · 日 (Bộ NHẬT) (13 nét) · Pinyin: àndìli].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tối, u tối, ngầm. Chữ ÁM (暗) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) biểu ý ở bên trái và chữ ÂM (音 - âm thanh) biểu âm ở bên phải. Hình ảnh mặt trời khuất bóng khiến cảnh vật tối tăm không nhìn thấy rõ, con người chỉ có thể lắng nghe âm thanh để nhận biết xung quanh, nên mang nghĩa gốc là bóng tối, u ám. Về sau, chữ ÁM (暗) còn mở rộng nghĩa chỉ những việc làm kín đáo, ngầm hiểu như ÁM HIỆU hay ÁM SÁT, nhắc nhở con người sống quang minh chính đại, tránh xa điều mờ ám. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 暗害 ÁM HẠI (Ám hại); 暗恨 ÁM HẬN (Ám hận); 暗號 ÁM HIỆU (Ám hiệu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÁM: tối, u tối, ngầm; thường gặp trong ngữ cảnh: 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 暗害 ÁM HẠI (Ám hại); 暗恨 ÁM HẬN (Ám hận); 暗號 ÁM HIỆU (Ám hiệu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 暗 (ÁM): tối, u tối, ngầm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 暗害 ÁM HẠI (Ám hại); 暗恨 ÁM HẬN (Ám hận); 暗號 ÁM HIỆU (Ám hiệu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ám (暗): tối, u tối, ngầm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 暗 (âm đọc ÁM): tối, u tối, ngầm. Từ vựng thường đàm: 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 暗害 ÁM HẠI (Ám hại); 暗恨 ÁM HẬN (Ám hận); 暗號 ÁM HIỆU (Ám hiệu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 暗 (âm chuẩn ÁM): tối, u tối, ngầm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ÁM (暗): tối, u tối, ngầm; từ ghép thông dụng: 暗示 ÁM THỊ (ám chỉ, gợi ý ngầm; sự ám thị); 暗害 ÁM HẠI (Ám hại); 暗恨 ÁM HẬN (Ám hận); 暗號 ÁM HIỆU (Ám hiệu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 暗 [U+6697 · ÁM · àndìli]: tối, u tối, ngầm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “暗地里”