Tiếng Anh: spring (season); light, ray, bright, only, used up; bright, light, brilliant; clear; eyebrows; upper margin of book
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “春光明眉”
Chữ XUÂN (春) là chữ hội ý kiêm hình thanh: trong Giáp cốt văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ THẢO (艸 - cỏ cây), chữ ĐỒN (屯 - hạt giống nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, đồng thời biểu âm) và bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía dưới. Khi nắng ấm mặt trời xua tan giá lạnh mùa đông, muôn loài thảo mộc đồng loạt đâm chồi nảy lộc. Vì vậy, chữ XUÂN biểu trưng cho mùa khởi đầu của năm mới, sự sinh sôi và tuổi thanh xuân.
Cỏ cây chữ TRUÂN (屯) tầng mây, Mặt trời bộ NHẬT (日) cỏ cây đâm chồi. Chữ XUÂN (春) sức sống dâng đời, Thanh xuân tươi đẹp rạng ngời ước mơ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 春光明眉 (XUÂN QUANG MINH MI) = 春 (XUÂN: mùa xuân) + 光 (QUANG: ánh sáng, quang, trơ trọi) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) + 眉 (MI: lông mày, lề trên của cuốn sách) → 春 (XUÂN): mùa xuân. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "春光明眉" đọc là chūn (thanh 1) + guāng (thanh 1) + míng (thanh 2) + méi (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

春 (XUÂN): mùa xuân; 光 (QUANG): ánh sáng, quang; 明 (MINH): Sáng rõ, quang minh, thông minh, minh bạch, ngày mai.; 眉 (MI): lông mày
Phồn thể: 春光明眉
Hán Việt: XUÂN QUANG MINH MI
Tiếng Anh: spring (season); light, ray, bright, only, used up; bright, light, brilliant; clear; eyebrows; upper margin of book
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “春光明眉”
Chữ XUÂN (春) là chữ hội ý kiêm hình thanh: trong Giáp cốt văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ THẢO (艸 - cỏ cây), chữ ĐỒN (屯 - hạt giống nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, đồng thời biểu âm) và bộ NHẬT (日 - mặt trời) ở phía dưới. Khi nắng ấm mặt trời xua tan giá lạnh mùa đông, muôn loài thảo mộc đồng loạt đâm chồi nảy lộc. Vì vậy, chữ XUÂN biểu trưng cho mùa khởi đầu của năm mới, sự sinh sôi và tuổi thanh xuân.
Cỏ cây chữ TRUÂN (屯) tầng mây, Mặt trời bộ NHẬT (日) cỏ cây đâm chồi. Chữ XUÂN (春) sức sống dâng đời, Thanh xuân tươi đẹp rạng ngời ước mơ.
Tập viết
Dùng trong câu
“春光明眉”是汉语中常用的词汇表达。
“春光明眉” (XUÂN QUANG MINH MI) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 春光明眉
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Trẻ trung.
“Trai ba mươi tuổi đang xoan. Gái ba mươi tuổi đã toan về già.”
Xoan (xoan đâu, thầu đâu): loài cây thân gỗ, có nhựa đắng.
““Khổ luyện mộc” là cây xoan đâu. “Khổ luyện tử” là quả xoan đâu.”
Từ “春光明眉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 春 (U+6625) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mùa xuân. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 春 · 二 (Bộ NHỊ) (9 nét) · Pinyin: chūn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trẻ trung.
Xoan (xoan đâu, thầu đâu): loài cây thân gỗ, có nhựa đắng.
Tám xoan: loại gạo trắng, thơm ngon.
Mùa xuân, mùa đầu tiên trong năm.
Trỏ tuổi trẻ.
Trỏ chuyện ân ái, chung đụng nam nữ.
“Người thầy đạo ngờ thửa trai gái cưu lòng xuân, nhân khi trăng cùng vời hẹn.”
“Trảy lấy hoa thuở ấy, hai con gái ấy thẹn hoa khấn rằng: Chúng thiếp sự xuân chửa quen, lòng hoa chỉn sợ.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XUÂN: mùa xuân; thường gặp trong ngữ cảnh: 青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 遊春 DU XUÂN (Du xuân); 回春 HỒI XUÂN (Hồi xuân); 開春 KHAI XUÂN (Khai xuân).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 春 (XUÂN): mùa xuân. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 遊春 DU XUÂN (Du xuân); 回春 HỒI XUÂN (Hồi xuân); 開春 KHAI XUÂN (Khai xuân)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xuân (春): mùa xuân.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 春 (âm đọc XUÂN): mùa xuân. Từ vựng thường đàm: 青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 遊春 DU XUÂN (Du xuân); 回春 HỒI XUÂN (Hồi xuân); 開春 KHAI XUÂN (Khai xuân).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 春 (âm chuẩn XUÂN): mùa xuân.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XUÂN (春): mùa xuân; từ ghép thông dụng: 青春 THANH XUÂN (tuổi trẻ, thanh xuân); 遊春 DU XUÂN (Du xuân); 回春 HỒI XUÂN (Hồi xuân); 開春 KHAI XUÂN (Khai xuân).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 春 [U+6625 · XUÂN · chūn]: mùa xuân.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “春光明眉”