Tiếng Anh: to dominate, to control, to allocate, to command
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “支配”
Chữ CHI (支) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở dưới) đang cầm một cành trúc nhỏ tách ra từ thân cây (phần trên biến đổi thành chữ THẬP 十). Từ hình ảnh nhánh tre tách rời khỏi thân chính, chữ CHI (支) mang nghĩa gốc là phân nhánh, chi nhánh (như CHI BỘ, CHI LƯU). Đồng thời, động tác tay cầm giữ cành cây còn mở rộng sang nghĩa chống đỡ, ủng hộ (CHI TRÌ, CHI VIỆN) và chi trả tài chính.
Phía trên cành trúc chữ THẬP, Phía dưới bàn tay bộ HỰU cầm ngang. Chữ CHI nhánh nhỏ rõ ràng, Chi viện nâng đỡ vững vàng bên nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 支配 (CHI PHỐI) = 支 (CHI: cây, chiếc (bút/súng), chi nhánh) + 配 (PHỐI: phối, phối hợp, pha trộn) → chi phối, điều khiển làm chủ phân bổ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "支配" đọc là zhī (thanh 1) + pèi (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chi phối, điều khiển làm chủ phân bổ
Phồn thể: 支配
Hán Việt: CHI PHỐI
Tiếng Anh: to dominate, to control, to allocate, to command
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “支配”
Chữ CHI (支) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở dưới) đang cầm một cành trúc nhỏ tách ra từ thân cây (phần trên biến đổi thành chữ THẬP 十). Từ hình ảnh nhánh tre tách rời khỏi thân chính, chữ CHI (支) mang nghĩa gốc là phân nhánh, chi nhánh (như CHI BỘ, CHI LƯU). Đồng thời, động tác tay cầm giữ cành cây còn mở rộng sang nghĩa chống đỡ, ủng hộ (CHI TRÌ, CHI VIỆN) và chi trả tài chính.
Phía trên cành trúc chữ THẬP, Phía dưới bàn tay bộ HỰU cầm ngang. Chữ CHI nhánh nhỏ rõ ràng, Chi viện nâng đỡ vững vàng bên nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
居民人均可支配收入稳步增长,中等收入群体规模持续壮大,为构建以国内大循环为主体的新发展格局提供了雄厚动力。
Thu nhập bình quân đầu người có thể chi phối sử dụng của cư dân tăng trưởng vững chắc, quy mô tầng lớp có thu nhập trung bình liên tục lớn mạnh, mang lại động lực hùng hậu cho việc xây dựng cục diện phát triển mới lấy đại tuần hoàn trong nước làm chủ thể.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 支配
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “支配” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 支 (U+652F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 支 · 支 (Bộ CHI) (4 nét) · Pinyin: zhī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. Chữ CHI (支) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở dưới) đang cầm một cành trúc nhỏ tách ra từ thân cây (phần trên biến đổi thành chữ THẬP 十). Từ hình ảnh nhánh tre tách rời khỏi thân chính, chữ CHI (支) mang nghĩa gốc là phân nhánh, chi nhánh (như CHI BỘ, CHI LƯU). Đồng thời, động tác tay cầm giữ cành cây còn mở rộng sang nghĩa chống đỡ, ủng hộ (CHI TRÌ, CHI VIỆN) và chi trả tài chính. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHI: cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ; thường gặp trong ngữ cảnh: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 支 (CHI): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chi (支): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 支 (âm đọc CHI): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. Từ vựng thường đàm: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 支 (âm chuẩn CHI): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHI (支): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ; từ ghép thông dụng: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 支 [U+652F · CHI · zhī]: cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “支配”