Tiếng Anh: tributary, branch (of a river)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “支流”
Chữ CHI (支) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở dưới) đang cầm một cành trúc nhỏ tách ra từ thân cây (phần trên biến đổi thành chữ THẬP 十). Từ hình ảnh nhánh tre tách rời khỏi thân chính, chữ CHI (支) mang nghĩa gốc là phân nhánh, chi nhánh (như CHI BỘ, CHI LƯU). Đồng thời, động tác tay cầm giữ cành cây còn mở rộng sang nghĩa chống đỡ, ủng hộ (CHI TRÌ, CHI VIỆN) và chi trả tài chính.
Phía trên cành trúc chữ THẬP, Phía dưới bàn tay bộ HỰU cầm ngang. Chữ CHI nhánh nhỏ rõ ràng, Chi viện nâng đỡ vững vàng bên nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 支流 (CHI LƯU) = 支 (CHI: cây, chiếc (bút/súng), chi nhánh) + 流 (LƯU: chảy, luân chuyển, trôi dạt) → nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "支流" đọc là zhī (thanh 1) + liú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông
Phồn thể: 支流
Hán Việt: CHI LƯU
Tiếng Anh: tributary, branch (of a river)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “支流”
Chữ CHI (支) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở dưới) đang cầm một cành trúc nhỏ tách ra từ thân cây (phần trên biến đổi thành chữ THẬP 十). Từ hình ảnh nhánh tre tách rời khỏi thân chính, chữ CHI (支) mang nghĩa gốc là phân nhánh, chi nhánh (như CHI BỘ, CHI LƯU). Đồng thời, động tác tay cầm giữ cành cây còn mở rộng sang nghĩa chống đỡ, ủng hộ (CHI TRÌ, CHI VIỆN) và chi trả tài chính.
Phía trên cành trúc chữ THẬP, Phía dưới bàn tay bộ HỰU cầm ngang. Chữ CHI nhánh nhỏ rõ ràng, Chi viện nâng đỡ vững vàng bên nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
长江大保护战略深入推进全流域综合治理,实现干流以及数百条主要支流水质持续稳定保持在优良水平。
Chiến lược Đại bảo tồn Sông Trường Giang đi sâu thúc đẩy chỉnh trang tổng hợp toàn lưu vực, thực hiện việc duy trì chất lượng nước của dòng chính cùng hàng trăm con sông nhánh phụ lưu chi lưu chủ yếu giữ vững ổn định ở mức ưu lương hoàn hảo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 支流
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “支流” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 支 (U+652F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 支 · 支 (Bộ CHI) (4 nét) · Pinyin: zhī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. Chữ CHI (支) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở dưới) đang cầm một cành trúc nhỏ tách ra từ thân cây (phần trên biến đổi thành chữ THẬP 十). Từ hình ảnh nhánh tre tách rời khỏi thân chính, chữ CHI (支) mang nghĩa gốc là phân nhánh, chi nhánh (như CHI BỘ, CHI LƯU). Đồng thời, động tác tay cầm giữ cành cây còn mở rộng sang nghĩa chống đỡ, ủng hộ (CHI TRÌ, CHI VIỆN) và chi trả tài chính. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHI: cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ; thường gặp trong ngữ cảnh: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 支 (CHI): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chi (支): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 支 (âm đọc CHI): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ. Từ vựng thường đàm: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 支 (âm chuẩn CHI): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHI (支): cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ; từ ghép thông dụng: 支持 CHI TRÌ (ủng hộ, hỗ trợ, nâng đỡ); 支票 CHI PHIẾU (séc, chi phiếu ngân hàng); 開支 KHAI CHI (chi tiêu, khoản chi ngân sách, chi phí xuất quỹ); 支撐 CHI SANH (chống đỡ, làm điểm tựa trụ cột hỗ trợ); 支出 CHI XUẤT (chi tiêu, khoản chi ngân sách); 支流 CHI LƯU (nhánh sông, chi lưu phụ lưu sông).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 支 [U+652F · CHI · zhī]: cây, chiếc (bút/súng); chi nhánh, chi đội; chống đỡ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “支流”