Tiếng Anh: to catch, to seize, to arrest, to capture
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捕”
Chữ BỘ (捕) là chữ hình thanh, gồm bàn tay (扌) và chữ Phủ (甫 - rộng khắp). Thợ săn dang rộng cánh tay giăng lưới khắp cánh đồng bắt gọn thú hoang. Về sau mở rộng thành quan sai truy bắt kẻ phạm tội quy án.
Tay vung giăng lưới khắp nơi Tóm gọn thú dữ cứu người bình an. Tay THỦ (扌) chữ PHỦ (甫) nhanh tay, Chữ BỘ (捕) bắt gọn dựng xây thái bình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 捕 [BỔ] → "bắt, bắt giữ, đánh bắt". Cấu tạo có bộ THỦ (tay móc - biểu thị các động tác thao tác của đôi bàn tay). 🦊
Phát âm "捕" [bǔ — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

bắt, bắt giữ, đánh bắt
Phồn thể: 捕
Hán Việt: BỔ
Tiếng Anh: to catch, to seize, to arrest, to capture
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “捕”
Chữ BỘ (捕) là chữ hình thanh, gồm bàn tay (扌) và chữ Phủ (甫 - rộng khắp). Thợ săn dang rộng cánh tay giăng lưới khắp cánh đồng bắt gọn thú hoang. Về sau mở rộng thành quan sai truy bắt kẻ phạm tội quy án.
Tay vung giăng lưới khắp nơi Tóm gọn thú dữ cứu người bình an. Tay THỦ (扌) chữ PHỦ (甫) nhanh tay, Chữ BỘ (捕) bắt gọn dựng xây thái bình.
Tập viết
Dùng trong câu
警方迅速采取行动,成功捕获了逃犯。
Cảnh sát nhanh chóng hành động và đã bắt gọn tên tội phạm trốn nã.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 捕
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Từ “捕” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 捕 (U+6355) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bõ công; chẳng bõ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bắt lấy, săn bắt, tóm gọn thú rừng kẻ gian. Chữ BỘ (捕) là chữ hình thanh, gồm bàn tay (扌) và chữ Phủ (甫 - rộng khắp). Thợ săn dang rộng cánh tay giăng lưới khắp cánh đồng bắt gọn thú hoang. Về sau mở rộng thành quan sai truy bắt kẻ phạm tội quy án. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 逮捕 ĐÃI BỔ (bắt giữ, bắt tạm giam, tống đạt lệnh bắt); 捕魚 BỘ NGƯ (Đánh bắt cá trên sông biển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 捕 (BỔ): Bắt lấy, săn bắt, tóm gọn thú rừng kẻ gian. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 逮捕 ĐÃI BỔ (bắt giữ, bắt tạm giam, tống đạt lệnh bắt); 捕魚 BỘ NGƯ (Đánh bắt cá trên sông biển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bổ (捕): Bắt lấy, săn bắt, tóm gọn thú rừng kẻ gian.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 捕 (âm đọc BỔ): Bắt lấy, săn bắt, tóm gọn thú rừng kẻ gian. Từ vựng thường đàm: 捕捉 BỔ TRÓC (bắt giữ, săn bắt; bắt trọn (khoảnh khắc, tín hiệu)); 逮捕 ĐÃI BỔ (bắt giữ, bắt tạm giam, tống đạt lệnh bắt); 捕魚 BỘ NGƯ (Đánh bắt cá trên sông biển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 捕 (âm chuẩn BỔ): Bắt lấy, săn bắt, tóm gọn thú rừng kẻ gian.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 捕 [U+6355 · BỔ · bǔ]: Bắt lấy, săn bắt, tóm gọn thú rừng kẻ gian.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “捕”